Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ SÔNG CẦU

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2024/QÐST-HNGĐ

Sông Cầu, ngày 21 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 181/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê L – sinh năm 1983, nơi thường trú: Lệ Uyên Đ, X, Sông C, Phú Yên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P – sinh năm 1984, nơi thường trú: Lệ Uyên Đ, X, Sông C, Phú Yên.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê L với chị Nguyễn Thị P.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng Lê Nguyễn Trúc P1 sinh ngày 16/12/2012, anh Lê L cấp dưỡng nuôi Lê Nguyễn Trúc P1 2.500.000đ/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/11/2024.

    Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh Lê L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Chị Nguyễn Thị P, anh Lê L có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

    Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

    Về án phí: Anh Lê L tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình và 150.000đ án phí cấp dưỡng, được khấu trừ 300.000đ đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 554 ngày 19/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

  3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND thị xã Sông Cầu;
  • - Chi cục THADS thị xã Sông Cầu;
  • - UBND phường Xuân Yên, thị xã Sông Cầu (cập nhật hộ tịch);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, án văn.

THẨM PHÁN

Phạm Việt Triều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 98/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 98/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger