|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 98/2024/QĐST- KDTM |
Đ, ngày 23 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 24/2024/TLST - KDTM ngày 11 tháng 03 năm 2024 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2 (B);
Địa chỉ trụ sở: T, số A T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Đ2 – Chi nhánh H1; Địa chỉ: Tòa nhà V Đ, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện tham gia tố tụng: Ông Dương Đỗ L, ông Nguyễn Ngọc H, ông Đào Anh D – Cán bộ Ngân hàng TMCP Đ2 – Chi nhánh H1.
- Bị đơn: Công ty TNHH N1;
Địa chỉ trụ sở: Số A Đường L, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Văn N – Chức vụ: Giám đốc.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Dương Xuân Đ, sinh năm 1941 và bà Thân Thị T1, sinh năm 1942; Cùng nơi ĐKHKTT: Số A Đường L, Phường T, Quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn N (Theo giấy ủy quyền lập ngày 13/9/2024 tại Văn phòng C).
- Ông Dương Văn N, sinh năm: 1971 và bà Lê Thị Hoài T2, sinh năm: 1973; Cùng nơi ĐKHKTT: P511 – B21 K, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội; Cùng nơi cư trú: BT-08, Khu đô thị D, đường G, phường T, quận N, Thành phố Hà Nội.
Bà Lê Thị Hoài T2 ủy quyền cho ông Dương Văn N tham gia tố tụng (Theo giấy ủy quyền lập ngày 13/9/2024 tại Văn phòng C).
- Công ty Cổ phần C1; Địa chỉ trụ sở: Khu đô thị D, đường G, phường T, quận N, Thành phố Hà Nội; Người đại diện pháp luật: Ông Đàm Minh Đ1 – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
- Bà Trần Thị Mai T3, sinh năm 1983, Cháu Dương Kỳ A, sinh năm 2007 và Cháu Dương Nhật M, sinh năm 2009 (Cháu Kỳ A và cháu M do ông Dương Văn T4 và bà Trần Thị Mai T3 đại diện).
Cùng trú tại: Số A đường L, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Bà Trần Thị Mai T3 ủy quyền cho ông Dương Văn N tham gia tố tụng (Theo giấy ủy quyền lập ngày 13/9/2024 tại Văn phòng C).
- Cháu Dương Thu T5, sinh năm 1997, Cháu Dương Kỳ L1, sinh năm 2008 (Cháu L1 do ông Dương Văn N và bà Lê Thị Hoài T2 đại diện)
Cùng trú tại: BT-08, Khu đô thị D, đường G, phường T, quận N, Thành phố Hà Nội.
Cháu Dương Thu T5 ủy quyền cho ông Dương Văn N tham gia tố tụng (Theo giấy ủy quyền lập ngày 13/9/2024 tại Văn phòng C).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH N1 và Ngân hàng TMCP Đ2 xác nhận các bên có ký kết các Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2020/2367985/HĐTDHM ngày 11/12/2020; Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2021/2367985/HĐTDHM ngày 25/10/2021 và các hợp đồng tín dụng cụ thể kèm theo. Số dư nợ gốc và lãi chi tiết đến hết ngày 12/09/2024 là: 54.038.553.600 đồng, Trong đó: Số tiền nợ gốc: 37.213.958.394 đồng; số tiền nợ lãi: 11.130.557.089 đồng và số tiền lãi phạt quá hạn: 5.694.038.117 đồng.
2.2. Công ty TNHH N1 và Ngân hàng TMCP Đ2 xác nhận Công ty TNHH N1 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền tạm tính đến ngày 12/9/2024 tổng số tiền nợ gốc và lãi là: 54.038.553.600 đồng, Trong đó: Số tiền nợ gốc: 37.213.958.394 đồng; số tiền nợ lãi: 11.130.557.089 đồng và số tiền lãi phạt quá hạn: 5.694.038.117 đồng. Công ty TNHH N1 còn phải trả số tiền lãi phát sinh từ ngày 13/9/2024 theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến ngày trả hết khoản nợ.
2.3. Ngân hàng TMCP Đ2 và Công ty TNHH N1 cùng với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thống nhất thỏa thuận như sau:
Ngân hàng TMCP Đ2 và Công ty TNHH N1 thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 12/9/2024 là: 54.038.553.600 đồng, Trong đó: Số tiền nợ gốc: 37.213.958.394 đồng; số tiền nợ lãi: 11.130.557.089 đồng và số tiền lãi phạt quá hạn: 5.694.038.117 đồng với lộ trình thanh toán cụ thể như sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 31/10/2024, Công ty TNHH N1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền nợ gốc là: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng).
- Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 31/11/2024, Công ty TNHH N1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền nợ gốc là: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng).
- Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 31/12/2024, Công ty TNHH N1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền nợ gốc là: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).
- Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 31/03/2025, Công ty TNHH N1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền nợ gốc là: 17.213.958.394 đồng (Mười bảy tỷ hai trăm mười ba triệu chín trăm năm mươi tám nghìn ba trăm chín mươi tư đồng) và toàn bộ số tiền nợ lãi tính đến ngày 12/9/2024 là: 16.824.595.206 đồng và lãi phát sinh từ ngày 13/9/2024 theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng cụ thể đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ.
Trường hợp Công ty TNHH N1 không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo bất kỳ kỳ thanh toán trả nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền đề nghị cơ quan thi hành án thực hiện các thủ tục cần thiết để phát mại tài sản bảo đảm cho khoản vay của Công ty TNHH N1 tại Ngân hàng TMCP Đ2 là:
- Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ số A Đường L, tổ A, phường T, quận Đ, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10109352979, hồ sơ gốc số 1231.2004.QĐUB do Ủy ban nhân dân quận Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 5 năm 2004, đứng tên ông Dương Xuân Đ và bà Thân Thị T1.
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Biệt thự BT-08, khu đô thị D, đường G, phường T, quận N, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 532499, số vào sổ cấp GCN CS 26054 đứng tên ông Dương Văn N và bà Lê Thị Hoài T2.
- Cổ phiếu Công ty CP C1 (mã cổ đông CM6-389) theo Sổ chứng nhận sở hữu cổ phần COMA6, mã cổ đông CM6-389 thuộc sở hữu của Công ty TNHH N1 theo Hợp đồng cầm cố cổ phiếu chưa niêm yết số 01/2015/2367985/HĐBĐ ngày 29/05/2015 ký giữa Công ty TNHH N1, Công ty Cổ phần C1 và Ngân hàng TMCP Đ2, Chi nhánh H1.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, Công ty TNHH N1 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ2.
2.4. Về án phí: Ngân hàng TMCP Đ2 phải chịu 40.509.638 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm linh chín nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 85.038.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0019447 ngày 06/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ. Nay hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền 44.528.362 đồng (Bốn mươi bốn triệu năm trăm hai mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng).
Công ty TNHH N1 phải chịu 40.509.638 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm linh chín nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (Chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Công Hách |
Quyết định số 98/2024/QĐST- KDTM ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 98/2024/QĐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
