TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, TP. HÀ NỘI Số: 98/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mỹ Đức, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463; Điều 466; Điều 467, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
Địa chỉ: Tầng A (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà S - A P - phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Theo Pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; TGĐ ngân hàng TMCP Q.
Đại diện theo ủy quyền đứng đơn khởi kiện: Ông Trần Thành C – Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng – khối ngân hàng bán lẻ V1. Theo giấy ủy quyền số 183746.23 ngày 08/11/2023 của Tổng Giám đốc V1
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Ngọc T - Chức vụ Chuyên viên xử lý nợ. - - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986
Bà Lê Thị Đ1 sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện M, TP .. - - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Ông Nguyễn Trọng P, sinh năm 1979.
- Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện M, TP .
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hợp đồng tín dụng: Các bên đều thừa nhận: Ngân hàng V1 đã ký với ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị Đ1 đã ký Hợp đồng tín dụng số 8560336.23 ngày 24/04/2023 với nội dung: VIB cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị Đ1 vay số tiền 1.250.000.000, đã giải ngân ngày 26/04/2023; Mục đích vay vốn: Sửa chữa nhà ở không thay đổi kết cấu tại địa chỉ xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội; thời hạn vay: 180 tháng từ 27/04/2023 đến 26/04/2038; lãi suất vay tại thời điểm giải ngân: 13%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm + biên độ 4,1%/năm. trả khoản vay gốc: Vào ngày 25 hàng tháng. Số tiền gốc trả đều hàng tháng là 6.945.000 VND. Số tiền gốc còn lại trả vào cuối kỳ Hoàn trả lãi: Vào ngày 25 hàng tháng Ngày 25/11/2023 ông đề bà Đ1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tạm tính đến số tiền ông Đ, bà Đ1 nợ gốc, nợ lãi Ngân hàng tính đến ngày tạm tính đến ngày 19/4/2024/2024 là 1,300,894,130 đồng (Một tỷ, ba trăm triệu tám trăm chín mươi tư nghìn một trăm ba mươi đồng) trong đó nợ gốc là 1,208,330,000 đồng, nợ lãi trong hạn: 54,111,178 đồng; nợ lãi quá hạn là 38,452,952 đồng.
- Về tài sản bảo đảm: Các bên Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận: Tài sản bảo đảm cho khoản tín dụng trên là toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 70-3, tờ bản đồ số: 16 có địa chỉ tại: xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác gắn liền với đất số: CR 793177, số vào sổ cấp GCN: CS-MĐ07324 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 24/04/2019 đứng tên ông Nguyễn Trọng Phan. Ngày 08/07/2021, Văn phòng Đ2 - chi nhánh huyện M xác nhận chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Đ theo hồ sơ số: 2107070032”. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 1829, quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/04/2023 tại Văn phòng C1. Tài sản này không liên quan đến ông Nguyễn Trọng P và những người khác. Ông Phan c là người hiện đang ở nhờ trên tài sản thế chấp của ông Đ và bà Đ1.
- Về phương án trả nợ:
Nguyên đơn và các bị đơn thống nhất thỏa thuận: Chậm nhất ngày 20/5/2024 ông Đ, bà Đ1 tất toán trả toàn bộ khoản vay trên cho ngân hàng V1; ông Đ, bà Đ1 phải tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 20/4/2024 cho đến khi ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị Đ1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 8560336.23 ngày 24/4/2023; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8560336(1).23 ngày 26/4/2023. - Về xử lý tài sản thế chấp: Các đương sự nhất trí thỏa thuận trường hợp hết ngày 20/5/2024 các bị đơn mà không trả được toàn bộ khoản vay nợ trên cho ngân hàng theo phương án thỏa thuận đã thống nhất thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 70-3, tờ bản đồ số: 16 có địa chỉ tại: xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác gắn liền với đất số: CR 793177, số vào sổ cấp GCN: CS-MĐ07324 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 24/04/2019 đứng tên ông Nguyễn Trọng Phan. Ngày 08/07/2021, Văn phòng Đ2 - chi nhánh huyện M xác nhận chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Đ theo hồ sơ số: 2107070032” và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1. Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào của ông Nguyễn Văn Đ đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1.
Khi bị phát mại tài sản thế chấp, ông Nguyễn Trọng P và những người khác ( nếu có) dâng sinh sống trên nhà đất thế chấp, sẽ di dời đi nơi khác để đảm bảo thi hành án tài sản đã thế chấp.
Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả nợ và các chi phí phát sinh khác(nếu có), ông Đ, bà Đ1 vẫn tiếp tục nhận nợ số tiền còn thiếu và có nghĩa vụ trả nợ cho V1.
Về án phí: Bị đơn là ông Đ và bà Đ1 tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 25.513.412 đồng
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 24.800.000 đồng theo biên lai số 0007781 ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |
Quyết định số 98/2024/QĐST-DS ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, TP. HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 98/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NH TMCP Q - Đ, Đ1
