|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 98/2025/QĐST-DS |
Thuận Hóa, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1 (V1); địa chỉ trụ sở: Tầng A(tầng trệt) và tầng 2 tòa nhà S, số A đường P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Số I đường Đ, phường Đ, quận P, thành phố H;
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc;
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H, chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng (Theo giấy ủy quyền số 232921.24 ngày 23/10/2024);
- Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Bá T, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q1 (V1) (Theo giấy ủy quyền số 106339.25 ngày 24/4/20205);
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1994 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1998; cùng địa chỉ: Tổ dân phố N, phường T, quận T, thành phố H;
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm L, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường T, quận T, thành phố H (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 05/6/2025);
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm M, sinh năm 1956 và bà Hồ Thị B, sinh năm 1956; cùng địa chỉ: Tổ dân phố N, phường T, quận T;
- Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm L, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường T, quận T, thành phố H (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 05/6/2025).
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Căn cứ hợp đồng tín dụng số 9729649.23 ngày 30/8/2023 và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9729649(2).23 ngày 08/5/2024, ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị H1 công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Q1 (V1) số tiền tính đến ngày 11/6/2025 tổng cộng là 2.699.270.978 đồng (Hai tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu hai trăm bảy mươi nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 2.499.900.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm chín mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là 21.361.872 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn là 178.009.106 đồng (Một trăm bảy mươi tám triệu không trăm lẻ chín nghìn một trăm lẻ sáu đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán:
Sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Q1 (V1) số tiền tổng cộng là 2.699.270.978 đồng (Hai tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu hai trăm bảy mươi nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 2.499.900.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm chín mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là 21.361.872 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn là 178.009.106 đồng (Một trăm bảy mươi tám triệu không trăm lẻ chín nghìn một trăm lẻ sáu đồng).
Ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị H1 phải tiếp tục liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Q1 (VIB) các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 12/6/2025 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 9729649.23 ngày 30/8/2023 và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9729649(2).23 ngày 08/5/2024 mà các bên đã ký kết.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Q1 (V1) có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 180, tờ bản đồ số 06, diện tích đất 1.574m², tọa lạc tại địa chỉ Tổ dân phố N, phường T, quận T, thành phố H (trước đây là xã T, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế) theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số V 141403 do UBND huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 07/12/2002, đứng tên ông Phạm M và bà Hồ Thị B, theo hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 4687897.23 ngày 30/8/2023, được lập và công chứng tại văn phòng C và văn bản cam kết ngày 30/8/2023; việc đăng ký giao dịch bảo đảm đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế chứng nhận đăng ký ngày 31/8/2023.
Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả số tiền nợ thì ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị H1 phải tiếp tục liên đới trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Q1 (V1) cho đến khi trả xong các khoản nợ.
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng: Các bên đương sự thỏa thuận ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do Ngân hàng TMCP Q1 (V1) đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Q1 (V1) số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
2.5. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận bị đơn là ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị H1 phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 42.993.000 đồng (Bốn mươi hai triệu chín trăm chín mươi ba nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Q1 (V1) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 42.116.000 (Bốn mươi hai triệu một trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000951 ngày 23/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |
Quyết định số 98/2025/QĐST-DS ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 98/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thoả thuận của các đương sự
