Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2025/QĐST-DS

Tân An, ngày 12 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 173/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V)

Địa chỉ: số A T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Thanh N, chức vụ: Phó phòng Tổ chức tổng hợp Ngân hàng thương mại cổ phần C1 – chi nhánh L, địa chỉ: số C Quốc lộ A, phường D, thành phố T, tỉnh Long An, theo văn bản ủy quyền số 753A/UQ-CN700-TCTH ngày 10/09/2024.

- Bị đơn: Ông Cao Hữu H, sinh năm 1966 và bà Lê Thị B1, sinh năm 1965;

Địa chỉ: số D ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Cao Hữu H1, sinh năm 1993;
  2. Ông Cao Hữu C, sinh năm 1995;

Địa chỉ: số D ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về hợp đồng tín dụng:

Hợp đồng cho vay số 2024.0005/2024/HĐCVTL/NHCT700 ngày 11/01/2024 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 2024.0006/2024/HĐCVHM/NHCT700 ngày 11/01/2024.

Ông Bùi Thanh N đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) với bị đơn ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 xác định :

1.1. Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ: ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 có vay và còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần C1 tổng số tiền là 1.378.758.331đ (một tỷ, ba trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn, ba trăm ba mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc 1.300.000.000đ (một tỷ, ba trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn 55.814.509đ (năm mươi lăm triệu, tám trăm mười bốn nghìn, năm trăm lẻ chín đồng), nợ lãi quá hạn 22.943.822đ (hai mươi hai triệu, chín trăm bốn mươi ba nghìn, tám trăm hai mươi hai đồng).

1.2. Về phương thức trả nợ: Ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 đồng ý thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần C1 số tiền 1.378.758.331đ (một tỷ, ba trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn, ba trăm ba mươi mốt đồng), chậm nhất vào ngày 20/6/2025.

Kể từ ngày 05/6/2025, ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 2024.0005/2024/HĐCVTL/NHCT700 ngày 11/01/2024 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 2024.0006/2024/HĐCVHM/NHCT700 ngày 11/01/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

[2] Về hợp đồng thế chấp:

Ông Bùi Thanh N đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) với bị đơn ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 thỏa thuận thống nhất:

Tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2024.0005/2024/HĐBĐ/NHCT700 ngày 11/01/2024, số công chứng 286, quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD ký tại Văn phòng C2, giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C1 – Chi nhánh L – phòng G ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1, đối với:

Thửa đất số 239, tờ bản đồ số 08, diện tích 204,8m², mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn, vị trí đất xã P, huyện C, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 15/11/2010 cho ông Cao Hữu H.

Thửa đất số 225, tờ bản đồ số 08, diện tích 2020,4m², mục đích sử dụng: đất trồng lúa, vị trí đất xã P, huyện C, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 15/11/2010 cho ông Cao Hữu H.

Được đăng ký biện pháp bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C, tỉnh Long An ngày 11/01/2024 để bảo đảm thi hành án.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 là đưa toàn bộ tài sản gắn liền trên đất là một căn nhà cấp 4, kết cấu: móng cột đà BTCT, tường xây gạch ốp gạch men, mái ngói và một nhà tạm có kết cấu: cột xi măng, mái lợp tole firoximăng để bảo đảm thi hành án.

Trong trường hợp ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần C1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo cho Ngân hàng thu hồi nợ.

Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần C1.

Ông Cao Hữu H1 và Cao Hữu C đồng ý với sự thỏa thuận giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C1 với ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1.

[3] Về án phí, chi phí tố tụng:

3.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Miễn án phí cho bà Lê Thị B1 do thuộc đối tượng người cao tuổi theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Miễn án phí cho ông Cao Hữu H do thuộc đối tượng thân nhân Liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ngân hàng thương mại cổ phần C1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.082.752đ (hai mươi sáu triệu, không trăm tám mươi hai nghìn, bảy trăm năm mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001527 ngày 03/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 6.000.000đ (sáu triệu đồng), các bên đương sự thỏa thuận ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 chịu, do đó ông Cao Hữu H và bà Lê Thị B1 phải nộp 6.000.000đ (sáu triệu đồng)để hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C1.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND TPTA;
  • - CC. THADS TPTA;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Kim Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 98/2025/QĐST-DS ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 98/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" Cao Hữu Hiệp, Lê Thị Bên
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger