Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Số: 98/2024/QÐST-DS

C, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1

    Địa chỉ: Số A, Trần Quang K, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N1.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Duy P – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N1 – Chi nhánh tỉnh Đ. Là nguyên đơn.

    Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Trung K1 – Chức vụ: Phó trưởng phòng G - Ngân hàng TMCP N1 – Chi nhánh tỉnh Đ.

    Địa chỉ: Số nhà B, Đường H, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  2. Bị đơn: Anh Trần Hữu N, sinh năm 1985; trú tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phan Thị Thu S, sinh năm 1979; trú tại: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

II.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP N1 yêu cầu anh Trần Hữu N trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay là 2.700.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 26/3/2024 (gồm lãi trong hạn, quá hạn, phạt chậm trả lãi) là 363.738.530 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 3.063.738.530 đồng (ba tỷ không trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm ba mươi tám ngàn năm trăm ba mươi đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 21/2023/NHNT.ĐT/SÐ ngày 12/01/2023; bổ sung ngày 18/10/2023 từ ngày 27/3/2024 cho đến khi trả hết nợ.

Đồng thời yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 04/2023/VCB –ĐT/SĐ ngày 12/01/2023 để thu hồi nợ nếu ông Trần Hữu N không trả nợ cho Ngân hàng sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Hữu N để thu hồi nợ theo quy định.

Anh Trần Hữu N đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay là 2.700.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 26/3/2024 (gồm lãi trong hạn, quá hạn, phạt chậm trả lãi) là 363.738.530 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 3.063.738.530 đồng (ba tỷ không trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm ba mươi tám ngàn năm trăm ba mươi đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 21/2023/NHNT.ĐT/SĐ ngày 12/01/2023; bổ sung ngày 18/10/2023 từ ngày 27/3/2024 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp không trả được nợ thì đồng ý xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 04/2023/VCB –ĐT/SĐ ngày 12/01/2023 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh để thu hồi nợ theo quy định.

Chị Phan Thị Thu S đồng ý xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 04/2023/VCB –ĐT/SĐ ngày 12/01/2023 để thu hồi nợ cho Ngân hàng, trong trường hợp anh N không trả được nợ cho Ngân hàng.

Về án phí, tạm ứng án phí: Anh Trần Hữu N được giảm 50% tiền án phí và tự nguyện nộp 23.318.500 đồng (hai mươi ba triệu ba trăm mười tám ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP N1 được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 46.637.000 đồng (bốn mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002377 ngày 25/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Anh Trần Hữu N hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 98/2024/QÐST-DS ngày 27/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 98/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hơp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger