|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE Số: 98/2023/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Thành, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: ông Bùi Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp A, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- + Đại diện theo ủy quyền của ông T là bà Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- * Bị đơn: bà Phạm Lê Ngọc D, sinh năm 1972. Nơi cư trú: khu phố A, thị trấn C, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 09/3/2020 giữa ông Bùi Văn T với bà Phạm Lê Ngọc D.
- Bà Phạm Lê Ngọc D có trách nhiệm trả lại cho ông Bùi Văn T số tiền đặt cọc là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí DSST có giá ngạch: ông T và bà D mỗi người phải nộp là 2.500.000₫ ( Hai triệu năm trăm ngàn đồng). Số tiền án phí của ông T được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000762 ngày 06/10/2023. Ông T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 7.500.000đ ( Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Trương Thị Tiến |
Quyết định số 98/2023/QĐST-DS ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 98/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
