|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B Số: 98/2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc B, ngày 10 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 169/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa:
- - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1992
HKTT: Thôn ĐS, xã Đ, thành phố B, tỉnh B. - - Bị đơn: Chị Trịnh Thị D - sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn ĐS, xã Đ, thành phố B, tỉnh B.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Thị D.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Thị D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Thị D thống nhất thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 10/11/2014 và cháu Nguyễn Khánh T, sinh ngày 14/5/2016. Chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/5/2018. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung Anh T, Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, Chị D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0002099 ngày 01/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả Anh T 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002099 ngày 01/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận Anh T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |
Quyết định số 98/2021/QĐST-HNGĐ ngày 10/06/2021 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B về tranh chấp hôn nhân gia đình
- Số quyết định: 98/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn -Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1992 HKTT: Thôn ĐS, xã Đ, thành phố B, tỉnh B. -Bị đơn: Chị Trịnh Thị D - sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn ĐS, xã Đ, thành phố B, tỉnh B.
