TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 979/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Huế, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1035/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/11/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Đình Minh P, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số A P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Bà Trương Thị Ngọc Q, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số A P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q có 01 con chung tên Nguyễn Trương Minh T, sinh ngày 10/9/2015.
Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Trương Minh T cho ông Nguyễn Đình Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu bà Trương Thị Ngọc Q cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q công nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn, nhưng hai ông bà đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Căn cứ biên lai số 0005635 ngày 26/11/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành Phố Huế. Nay ông bà không phải nộp nữa.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trương Minh T cho ông Nguyễn Đình Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q công nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q công nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Đình Minh P và bà Trương Thị Ngọc Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn, nhưng hai ông bà đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Căn cứ biên lai số 0005635 ngày 26/11/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành Phố Huế. Nay ông bà không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |
Quyết định số 979/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 979/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Đình Minh P - Trương Thị Ngọc Q
