|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ Thành phố Hồ Chí Minh |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 976/2024/QÐST-HNGĐ |
T, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 888/2024/HNST ngày 31 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1959
Địa chỉ: Số F L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Phạm Duy T, sinh năm 1949
Địa chỉ: Số F L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A và ông Phạm Duy T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Phạm Duy T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị A và ông Phạm Duy T theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 39/1978-P.3, ngày 12/4/1978 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị A và ông Phạm Duy T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Bà A và ông T có 03 con chung là Phạm Thị Thu T1, sinh năm 1977, Phạm Thị Thu T2, sinh năm 1982, Phạm Thị Thu T3, sinh năm 1983. Các con đã trên 18 tuổi, đã lập gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Bà A và ông Tân tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà A và ông T cùng xác nhận không có.
- - Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn là 150.000 đồng án phí ly hôn do bà Nguyễn Thị A tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà A đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0045194 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. H lại cho bà A 150.000 đồng theo biên lai trên.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |
Quyết định số 976/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 976/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
