Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 976/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Củ Chi, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 518/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Số D N, ấp X, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm L, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Số B N, tổ D, ấp D, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Văn D, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Số D N, ấp X, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Huỳnh Thị Cẩm L, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số B N, tổ D, ấp D, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Kể từ ngày 05/8/2024, Giấy chứng nhận kết hôn số 102/1998, ngày 23/11/1998 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Văn D và bà Huỳnh Thị Cẩm L không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 23/6/1999 (đã trưởng thành) và Lê Huỳnh T1, sinh ngày 17/9/2012. Bà L được quyền trực tiếp nuôi con chung Lê Huỳnh T1. Ông D cấp dưỡng nuôi con hằng tháng số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Bắt đầu từ tháng 8/2024 đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

    Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D chậm trả số tiền cấp dưỡng trên, thì ông D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Ông D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông D.

    Vì quyền và lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  • - Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

  • - Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Lê Văn D thỏa thuận chịu, án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Lê Văn D chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Văn D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015165 ngày 03/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - UBND xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi,
  • Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 976/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 976/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger