|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 975/2024/QĐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 863/2024/HNST ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu: Bà Trương Thị Thủy T, sinh năm: 2003
- Thường trú: A Xóm C, Phường A, Quận H, Tp ..
- Địa chỉ: Cấp C, xã B, huyện B, Tp ..
- - Người yêu cầu: Ông Tsằn Tấn K, sinh năm: 1993
- Địa chỉ: 5 T, phường T, quận T, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Trương Thị Thủy T và ông Tsằn Tấn K đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 15 tháng 02 năm 2022 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Sau khi kết hôn, bà T và ông K chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên sau một thời gian, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cãi vã. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T và ông K cùng yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung Có 01 con chung là Tsằn Trí T1, sinh ngày 09/11/2021. Sau khi ly hôn, hai bên thoả thuận bà T là người trực tiếp nuôi con chung. Vào ngày 01 hàng tháng, ông K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng, thực hiện từ tháng 12/2024 đến khi con chung trưởng thành.
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
[4] Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thủy T và ông Tsằn Tấn K thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Thị Thủy T và ông Tsằn Tấn K chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 15 tháng 02 năm 2022 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Tp . cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Có 01 con chung là Tsằn Trí T1, sinh ngày 09/11/2021. Sau khi ly hôn, hai bên thoả thuận bà T là người trực tiếp nuôi con chung. Vào ngày 01 hàng tháng, ông K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng, thực hiện từ tháng 12/2024 đến khi con chung trưởng thành.
- Trong trường hợp ông K không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bà T được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà T làm đơn yêu cầu, nếu ông K không thực hiện thì ông K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
- Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
- Trong trường hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà T, ông K hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc ông K thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trường hợp ông K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Trương Thị Thủy T và ông Tsằn Tấn K chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0045146 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T và ông K đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phùng Thị Huyền Minh |
Quyết định số 975/2024/QĐST- HNGĐ ngày 20/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 975/2024/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
