Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2024/QĐST-DS

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2024/DSST ngày 09/8/2024 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn Ngọc T, sinh năm 1933, địa chỉ: 4 đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. (Chết ngày 11/9/2024).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:

  • + Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm: 1948.
  • + Ông Đoàn Ngọc H, sinh năm: 1978
  • Cùng trú tại: Số nhà D đường N, tổ C, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
  • + Bà Đoàn Thị Ngọc Á, sinh năm: 1979; trú tại: Số nhà D đường N, tổ C, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
  • + Bà Đoàn Thị Ngọc Đ, sinh năm: 1982; trú tại: Số nhà D đường N, tổ C, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
  • + Ông Đoàn Ngọc V, sinh năm 1976; trú tại: Số nhà D đường N, tổ C, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Kim L, ông Đoàn Ngọc H, bà Đoàn Thị Ngọc Á, bà Đoàn Thị Ngọc Đ: Ông Đoàn Ngọc V, sinh năm 1976, địa chỉ: D đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. (Theo văn bản ủy quyền ngày 20/9/2024).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang B, sinh năm 1960, địa chỉ: Số B đường C, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.

1

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  • + Ông Nguyễn B1, sinh năm 1926, địa chỉ: Số G đường L, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
  • + Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1964, địa chỉ: Số G đường L, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
  • + Ông Nguyễn Quang P, sinh năm 1965, địa chỉ: Số B đường N, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
  • + Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1968, địa chỉ: Số B đường số H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • + Bà Nguyễn Thị T2 (Nguyen Tina T3), sinh năm 1970, địa chỉ cư trú ở nước ngoài: 1118 Marc A, B, LA G, USA (Hoa Kỳ). Số Hộ chiếu: 588525851 cấp ngày 01/5/2019 tại Hoa Kỳ.
  • + Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1971, địa chỉ: đường M, tổ A, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
  • + Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1974, địa chỉ: Số G đường L, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn B1, bà Nguyễn Thị H1, ông Nguyễn Quang P, bà Nguyễn Thị T1, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị H2 và bà Nguyễn Thị Đ1: Ông Nguyễn Quang B, sinh năm 1960, địa chỉ: Số B đường C, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng (Theo Văn bản ủy quyền ngày 06/8/2024, 04 văn bản ủy quyền ngày 26/8/2024, 01 văn bản ủy quyền ngày 29/8/2024 và 01 Văn bản ủy quyền ngày 19/9/2024).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Xác định hàng thừa kế: Bà Đoàn Thị Đ2 (Sinh năm 1928, chết năm 2007) không chồng, không con, sống độc thân. Cha ruột Đoàn Ngọc Đ3 (Sinh năm 1892, chết năm 1965), mẹ Huỳnh Thị D (Sinh năm 1893, chết năm 1979). Hàng thừa kế thứ nhất đều không còn ai. Hàng thừa kế thứ hai của bà Đoàn Thị Đ2 là ông Đoàn Ngọc T và bà Đoàn Thị H3.

1.1. Ông Đoàn Ngọc T (chết ngày 11/9/2024). Hàng thừa kế của ông Trương g vợ là bà Phạm Thị Kim L và 04 người con gồm ông Đoàn Ngọc H, bà Đoàn Thị Ngọc Á, bà Đoàn Thị Ngọc Đ và ông Đoàn Ngọc V.

1.2. Bà Đoàn Thị H3 (chết năm 2023) có chồng ông Nguyễn B1 và 07 người con chung, gồm: Ông Nguyễn Quang B, bà Nguyễn Thị H1, ông Nguyễn Quang P, bà Nguyễn Thị T1, bà Nguyễn Thị T2, tên nước ngoài là NGUYEN TINA THI, bà Nguyễn Thị H2, bà Nguyễn Thị Đ1.

2. Xác định khối di sản của bà Đoàn Thị Đ2: 02 lô đất tái định cư và phần diện tích đất thổ cư còn lại sau khi trừ đi diện tích 43,1m² đất đã thu hồi làm đường nhưng chưa chỉnh lý trong Giấy chứng nhận. Theo kết quả đo đạc thực tế của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ là: 307,9m² trị giá 2.201.485.000 đồng, có số hiệu thửa đất 517, tờ bản đồ 110 theo Hồ sơ số 00000.TH.001 (Bản đồ 64/CP), thuộc thửa đất số 701, tờ bản đồ số 7 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 693184 do UBND huyện H cấp ngày 06/02/1995 đứng tên hộ Đoàn Thị Đ2.

3. Phân chia di sản của bà Đoàn Thị Đ2:

2

3.1. Giao cho bà Phạm Thị Kim L được quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 415, tờ bản đồ số 126, lô số 23, diện tích 100m² trị giá 611.000.000 đồng, phân khu B, khu tái định cư B, phường H, quận N, TP Đà Nẵng, có tứ cận: Phía đông giáp đường 5,5 m Nguyễn Thành T4, phía tây giáp với đường cống, phía nam giáp với lô số 24, phía bắc giáp với lô số 22 (đất giao cho ông Nguyễn Quang B) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số DG 242081 do UBND quận N cấp ngày 25/10/2022 đứng tên ông Đoàn Ngọc T là người đại diện cho các đồng thừa kế theo pháp luật.

3.2. Giao cho bà Phạm Thị Kim L được quyền sở hữu, sử dụng phần diện tích đất thổ cư còn lại 123,2m² trị giá 888.880.000 đồng, có số hiệu thửa đất 517, tờ bản đồ 110 theo Hồ sơ số 00000.TH.001 (Bản đồ 64/CP), thuộc thửa đất số 701, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại đường Q, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 693184 do UBND huyện H cấp ngày 06/02/1995 đứng tên hộ Đoàn Thị Đ2, có tứ cận: Phía tây nam giáp với đường quy hoạch 7,5m, phía bắc giáp với phần diện tích đất còn lại chia cho ông Nguyễn Quang B, phía đông giáp với đường đất, phía nam giáp với đường quy hoạch. (Có sơ đồ cụ thể kèm theo).

3.3. Giao cho ông Nguyễn Quang B được quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 416, tờ bản đồ số 126, lô số 22, diện tích 100m², trị giá 611.000.000 đồng, phân khu B, khu tái định cư B, phường H, quận N, TP Đà Nẵng, có tứ cận: Phía đông giáp đường 5,5 m Nguyễn Thành T4, phía tây giáp với đường cống, phía nam giáp với lô đất số 23 (đất giao cho bà Phạm Thị Kim L), phía bắc giáp với lô đất số 21 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số DG 242082 do UBND quận N cấp ngày 25/10/2022 đứng tên bà Đoàn Thị H3 đứng tên là người đại diện cho các đồng thừa kế theo pháp luật.

3.4. Giao cho ông Nguyễn Quang B được quyền sở hữu, sử dụng phần diện tích đất thổ cư còn lại 184,7m² trị giá 1.320.605.000 đồng, có số hiệu thửa đất 517, tờ bản đồ 110 theo Hồ sơ số 00000.TH.001 (Bản đồ 64/CP), thuộc thửa đất số 701, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại đường Q, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 693184 do UBND huyện H cấp ngày 06/02/1995 đứng tên hộ Đoàn Thị Đ2,có tứ cận: Phía tây nam giáp với đường quy hoạch 7,5m, phía bắc giáp với hộ liền kề ông C, phía đông giáp với đường đất, phía nam giáp với phần đất còn lại chia cho bà Phạm Thị Kim L. (Có sơ đồ cụ thể kèm theo).

3.5. Như vậy, tổng di sản bà Phạm Thị Kim L được nhận: 611.000.000 đồng + 888.880.000 đồng = 1.499.880.000 đồng. Ông Nguyễn Quang B được nhận: 611.000.000 đồng + 1.320.605.000 đồng = 1.931.705.000 đồng.

3.6. Không bên nào thối tiền chênh lệch khi chia tài sản chung cho bên nào.

3.7. Kể từ ngày các bên có đơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn Quang B có trách nhiệm phối hợp giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hộ Đoàn Thị Đ2 để bà Phạm Thị Kim L làm các thủ tục giấy tờ sang tên theo quy định của Luật Đất đai đối với phần đất được giao trên. Trong trường hợp ông Nguyễn Quang B không giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thì bà Phạm Thị Kim L vẫn được quyền tự liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chỉnh lý biến động, sang tên mình theo quy định của pháp luật. Đối với thửa đất số 415, tờ bản đồ số 126, lô số 23 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số DG 242081 do UBND quận N cấp ngày 25/10/2022, đứng tên ông Đoàn

3

Ngọc T là người đại diện cho các đồng thừa kế theo pháp luật và thửa đất số 416, tờ bản đồ số 126, lô số 22 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số DG 242082 do UBND quận N cấp ngày 25/10/2022 đứng tên bà Đoàn Thị H3 là người đại diện cho các đồng thừa kế theo pháp luật thì bà Phạm Thị Kim L và ông Nguyễn Quang B được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm các thủ tục giấy tờ sang tên mình theo quy định của pháp luật.

4. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng và chi phí đo đạc là 2.000.000 đồng. Ông Đoàn Ngọc V tự nguyện chịu nên không đề cập đến.

5. Án phí DSST: Bà Phạm Thị Kim L phải chịu: 28.498.200 đồng. Ông Nguyễn Quang B phải chịu: 34.975.575 đồng. Tuy nhiên, bà L và ông B thuộc trường hợp người cao tuổi, có đơn nên được xét miễn toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Đà Nẵng;
  • - Cục Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Bé

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 97/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 97/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xét xử sơ thẩm
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger