|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 97/2024/QĐST-HNGĐ |
L, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024, về việc “tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị H T T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Khu 8, xã L, huyện L, tỉnh T.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thắm-Trợ giúp viên pháp lý- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Đ C S, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Khu 8, xã L, huyện L, tỉnh T.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Hoàng Thị Thanh Hải-Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 5 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T T và anh Đ C S.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh S Đ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là S T T M, sinh ngày 30/8/2012, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Trương Thị Ngọc không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh Hưng tự nguyện không yêu cầu.
Chị Hà Thị Trang được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên kđều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trương Thị Ngọc và anh S Đ H đều được miễn án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hôn nhân và gian đình.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |
Quyết định số 97/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 97/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT ly hôn: - Nguyên đơn: Chị H T T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Khu 8, xã L, huyện L, tỉnh T. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thắm-Trợ giúp viên pháp lý- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T. - Bị đơn: Anh Đ C S, sinh năm 1993; Địa chỉ: Khu 8, xã L, huyện L, tỉnh T. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Hoàng Thị Thanh Hải-Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T.
