Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 97/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 5, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 04/2024/TLST – DS ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1988

    Địa chỉ: A H, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lâm Ái D, sinh năm 1997

    Địa chỉ: Số B A, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh

    (Văn bản ủy quyền ngày 01/12/2023 lập tại Văn phòng C).

    Bị đơn: Công ty TNHH X

    Địa chỉ: Số A H, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Dư L – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Hoài P, sinh năm 1985

    Địa chỉ: Phòng A tầng A, tòa nhà F, số F P, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Văn bản ủy quyền số 244/2024/UQ-HLP ngày 24/4/2024).

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Các đương sự thống nhất: Hủy bỏ Thỏa thuận đặt cọc số B022004/TTDC/GSSG-CH ngày 06/3/2019, bị đơn - Công ty TNHH X hoàn trả cho nguyên đơn - bà Nguyễn Thị Phương T số tiền đặt cọc đã nhận là 446.919.360 đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm mười chín ngàn ba trăm sáu mươi đồng) và tiền lãi phát sinh là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng), tổng cộng là 506.919.360 đồng (Năm trăm lẻ sáu triệu chín trăm mười chín ngàn ba trăm sáu mươi đồng), thanh toán một lần, thời hạn thanh toán là 30 ngày kể từ ngày có quyết định hòa giải thành của Tòa án.
    2. Việc thanh toán do các bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
    3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
    4. Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 12.138.387 đồng (Mười hai triệu một trăm ba mươi tám ngàn ba trăm tám mươi bảy đồng).

      Nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.069.194 đồng (Sáu triệu không trăm sáu mươi chín ngàn một trăm chín mươi bốn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 15.407.581 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm lẻ bảy ngàn năm trăm tám mươi mốt đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011062 ngày 03/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Phương T được hoàn lại số tiền 9.338.387 đồng (Chín triệu ba trăm ba mươi tám ngàn ba trăm tám mươi bảy đồng).

      Bị đơn - Công ty TNHH X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.069.194 đồng (Sáu triệu không trăm sáu mươi chín ngàn một trăm chín mươi bốn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Quận 5;
  • - Chi Cục THADS Quận 5;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Thị Bích Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 97/2024/QÐST-DS ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Số quyết định: 97/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger