Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 97/2025/QĐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 20 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Huỳnh Thị Bé N - sinh năm 1988

Địa chỉ: F đường số G, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Tam T – sinh năm 1978

Địa chỉ: F đường số G, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 205 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/9/2009 (Trích lục kết hôn số 214 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T ngày 23/4/2018) thì ông Nguyễn Tam T và bà Huỳnh Thị Bé N là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà N tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống tại quận T. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng dần dần ông bà thường xuyên cãi nhau, không hòa hợp về nhiều mặt như về quan điểm sống, cách nuôi dạy con cái và trong vấn đề kinh tế, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay hai bên nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận.

[3] Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Tường V – sinh ngày 10/12/2010 và Nguyễn Tam Hoàng P – sinh ngày 15/04/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận ông T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà N.

[4] Về tài sản chung: Ông T và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Ông T và bà N khai không có.

[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Tam T và bà Huỳnh Thị Bé N chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tam T và bà Huỳnh Thị Bé N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Tam T và bà Huỳnh Thị Bé N 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Tường V – sinh ngày 10/12/2010 và Nguyễn Tam Hoàng P – sinh ngày 15/04/2018. Hai bên thỏa thuận ông T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà N.

Bà Huỳnh Thị Bé N được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông T và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông T và bà N khai không có.

2. Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Tam T và bà Huỳnh Thị Bé N nộp, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0003078 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình;
  • - UBND P.10, quận Tân Bình, TP.HCM;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lưu Quang Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 97/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 97/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Tam T và bà Huỳnh Thị Bé N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger