|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ Số: 97/2025/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thuận Hóa, ngày 13 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C1; địa chỉ: Số A T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội
- Địa chỉ liên lạc: Số B L, phường P, quận T, thành phố H.
- Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C1.
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP C1 – Chi nhánh H (Theo Văn bản ủy quyền lại số: 16/UQ-CNTTH-TH ngày 21/3/2025)
- - Bị đơn: Bà Hồ Thị Mỹ N, sinh năm 1982 và ông Lê Nguyễn Đình V, sinh năm 1981; cùng địa chỉ: Tổ C, khu V, phường A, quận T, thành phố H.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Nguyễn Đình V: Bà Hồ Thị Mỹ N (Hợp đồng ủy quyền ngày 22/4/2025).
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Bà Hồ Thị Mỹ N, ông Lê Nguyễn Đình Vũ công N1 tính đến ngày 05/6/2025 còn nợ của Ngân hàng TMCP C1 tổng số tiền là 5.132.664.276 đồng (Năm tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi bốn nghìn, hai trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó:
- - Theo Hợp đồng cho vay số: 03-075-NGA.HTM-HUONGSO/2021-HĐCV/NHCT460 ngày 09/3/2021: nợ gốc: 1.658.400.000 đồng, nợ lãi cho vay trong hạn: 78.469.883 đồng, nợ lãi đối với dư nợ gốc bị quá hạn: 413.306 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 1.802.232 đồng.
- - Theo Hợp đồng cho vay số: 09-MYNGA/2021-HĐCV/NHCT460 ngày 17/09/2021: nợ gốc: 427.000.000 đồng, nợ lãi cho vay trong hạn: 20.198.046 đồng, nợ lãi đối với dư nợ gốc bị quá hạn: 921.886 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 1.802.232 đồng.
- - Theo Hợp đồng cho vay số: 06-MYNGA/2022-HĐCV/NHCT460 ngày 29/06/2022: nợ gốc: 2.188.000.000 đồng, nợ lãi cho vay trong hạn: 103.527.714 đồng, nợ lãi đối với dư nợ gốc bị quá hạn: 497.579 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 351.715 đồng.
- - Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tài chính cá nhân số HĐ MYNGA/2024 ngày 30/9/2024: nợ gốc: 618.545.808 đồng, nợ lãi cho vay trong hạn: 27.668.103 đồng, nợ lãi nợ quá hạn: 5.501.998 đồng.
- Về phương thức và thời hạn thanh toán: Hai bên thỏa thuận, bà Hồ Thị Mỹ N, ông Lê Nguyễn Đình V có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền 5.132.664.276 đồng (Năm tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi bốn nghìn, hai trăm bảy mươi sáu đồng) vào ngày 15/6/2025.
Kể từ ngày 06/6/2025, bà Hồ Thị Mỹ N, ông Lê Nguyễn Đình V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và đề nghị phát hành thẻ đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ này.
- Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp bà Hồ Thị Mỹ N, ông Lê Nguyễn Đình V vi phạm thỏa thuận thanh toán nói trên, thì Ngân hàng TMCP C1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là:
- - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số: 65 (2224); tờ bản đồ số: 20 (01); địa chỉ tại C T (A L), phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là: C T, phường T, quận P, thành phố H) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 166488 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 16/01/2017; tài sản gắn liền với đất gồm có: 01 ngôi nhà ở riêng lẻ, 01 tầng (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và 01 ngôi nhà 02 tầng nối liền phía sau ngôi nhà 01 tầng. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 17-075-NGA.HTM/HĐTC ngày 23/01/2017, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số: 17-075-NGA.HTM/HĐTC-SĐBS01 ngày 08/12/2017, Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số: 17-075-NGA.HTM/HĐTC-SĐBS02 ngày 13/3/2019 và theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01- 075-NGA.HTM/2021/HĐBĐ/NHCT460 ngày 12/01/2021, Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01-075-NGA.HTM/2021/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS01 ngày 03/3/2021.
- - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số: 171; tờ bản đồ số: 49; địa chỉ tại Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện P, Tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là: Tổ dân phố T, phường P, thị xã P, thành phố H) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 371868 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 21/02/2020. Theo Hợp đồng thế chấp số: 07-075-NGA.HTM/2020/HĐBĐ/NHCT460 ngày 07/07/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số: 07-075-NGA.HTM/2020/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS01 ngày 28/01/2022, Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số: 07-075-NGA.HTM/2020/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS02 ngày 28/02/2022.
- - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số: 71; tờ bản đồ số: 20; địa chỉ tại thôn P, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 887227 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh T cấp ngày 15/5/2023; tài sản gắn liền với đất gồm có: 01 ngôi nhà 01 tầng cấp 4. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 06-MYNGA/2022/HĐBĐ/NHCT460 ngày 27/06/2022.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không thanh toán hết khoản nợ trên thì bà Hồ Thị Mỹ N, ông Lê Nguyễn Đình V vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C1.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Hai bên thỏa thuận Ngân hàng TMCP C1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP C1 đã nộp và đã chi xong.
- Về án phí tranh chấp dân sự: Do các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên phải chịu án phí gồm 56.564.572 đồng tức là [112.000.000 đồng + (5.132.664.276 đồng – 4.000.000.000 đồng) x 0,1%)] : 2 = 56.564.572 đồng. Hai bên thỏa thuận là bà Hồ Thị Mỹ N, ông Lê Nguyễn Đình V Vũ C toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 56.564.572 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.506.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, năm trăm lẻ sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000814 ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H.
- Về số tiền nợ: Bà Hồ Thị Mỹ N, ông Lê Nguyễn Đình Vũ công N1 tính đến ngày 05/6/2025 còn nợ của Ngân hàng TMCP C1 tổng số tiền là 5.132.664.276 đồng (Năm tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi bốn nghìn, hai trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 97/2025/QĐST-DS ngày 13/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 97/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NV
