Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 969/2023/QÐST - HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đống Đa, ngày 19 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 910/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Thanh H, sinh năm: 1978; HKTT và cư trú: Số 22 ngõ 131 T, phường T, quận Đ, thành phố H.

- Chị Nguyễn Thị Hiền T, sinh năm: 1980; HKTT và cư trú: P101 - K3 TT T, phường T, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh H và chị Nguyễn Thị Hiền T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố H ngày 18/7/2002.

Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân.

Anh H và chị T khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là cháu Đỗ Đức M, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2003 và cháu Đỗ Đức T, sinh ngày 22 tháng 01 năm 2007. Ly hôn, anh chị thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu M đã ở tuổi trưởng thành anh chị không yêu cầu xem xét.

[3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H và chị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về vay nợ chung: Anh H và chị T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh H và chị T thống nhất để anh H chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh H và chị Nguyễn Thị Hiền T;
    • - Về con chung: Xác nhận anh H và chị T có 02 con chung là cháu Đỗ Đức M, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2003 và cháu Đỗ Đức T, sinh ngày 22 tháng 01 năm 2007. Giao cháu T cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T cho đến khi anh H có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế; Cháu M đã đủ 18 tuổi, anh chị không yêu cầu giải quyết nên không xét.
    • Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Anh H và chị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
    • - Về vay nợ chung: Anh H và chị T xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh H và chị T để anh H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002726 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Đống Đa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường T, quận B, thành phố H;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 969/2023/QÐST - HNGĐ ngày 19/10/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 969/2023/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh H và chị Nguyễn Thị Hiền T; - Về con chung: Xác nhận anh H và chị T có 02 con chung là cháu Đỗ Đức M, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2003 và cháu Đỗ Đức T, sinh ngày 22 tháng 01 năm 2007. Giao cháu T cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T cho đến khi anh H có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế; Cháu M đã đủ 18 tuổi, anh chị không yêu cầu giải quyết nên không xét. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Anh H và chị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. - Về vay nợ chung: Anh H và chị T xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh H và chị T để anh H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002726 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger