TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 965/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— Thành phố Huế, ngày 04 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 858/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
• Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số E N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chị Lâm Hồng T1, sinh năm 1983.
Nơi thường trú: Số E N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nơi ở hiện nay: Số A N, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/12/2007 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng thời gian 15 năm thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T, chị T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 xác nhận có 02 người con chung là cháu: Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 29/4/2008 và Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 06/8/2016. Anh T2 và chị T1 thỏa thuận: Giao cháu H1 cho chị T1, giao cháu H cho anh T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004795 ngày 03 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 xác nhận có 02 người con chung là cháu: Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 29/4/2008 và Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 06/8/2016. Anh T2 và chị T1 thỏa thuận: Giao cháu H1 cho chị T1, giao cháu H cho anh T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quang T và chị Lâm Hồng T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004795 ngày 03 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh T2, chị T1 không phải nộp thêm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 965/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 965/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
