|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 962/2024/QĐST-DS |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 2 Luật Người cao tuổi;
Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự;
Căn cứ điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 140/2024/TLST-DS, ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp thừa kế tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Cộng H. Sinh năm 1955. Quốc tịch: Việt Nam.
Địa chỉ: B Pennington drive A USA (Hoa Kỳ).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thanh B. Sinh năm 1987.
Địa chỉ: G, A đường M, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Hợp đồng ủy quyền số: 171/2023/Q4, ngày 31/10/2023 lập tại T1 tại Houston T, Hoa Kỳ chứng nhận).
Bị đơn: Ông Nguyễn Công H1. Sinh năm 1958.
Địa chỉ: C đường N, phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Công H1: Bà Trần Thị T là Là Luật sư Văn phòng L.
Địa chỉ: A đường V, phường V, Quận C, Tp ..
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Cộng H và ông Nguyễn Công H1 đã cùng thống nhất thỏa thuận việc phân chia di sản thừa kế của cha mẹ là:
- Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1924, chết năm 2003. (Theo Trích lục khai tử số 410/TLKT-BS lập ngày 01/8/2024 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1935, chết năm 2000. (Theo Trích lục khai tử số 411/TLKT-BS, lập ngày 01/8/2024 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C). Tài sản tranh chấp là căn nhà và đất tại địa chỉ số C đường N, phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, như sau:
Theo Chứng thư thẩm định giá số: 254/2024/CT-VATC, ngày 30/8/2024 của Công ty Cổ phần T2 (VATC); địa chỉ tại C đường L, phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà và đất tại địa chỉ trên có tổng giá trị là 9.437.000.000 (Chín tỷ, bốn trăm ba mươi bảy triệu) đồng.
Nguyên đơn ông Nguyễn Cộng H được nhận 04 (bốn) phần và bị đơn ông Nguyễn Công H1 được nhận 06 (sáu) phần theo giá trị thẩm định nhà đất trên. Hiện nay ông Nguyễn Cộng H đang sống định cư tại H chúng quốc Hoa Kỳ, ông Hòa đồng Ý để ông Nguyễn Công H1 được quyền sở hữu toàn bộ nhà và đất tại địa chỉ số C đường N, phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Công H1 phải có trách nhiệm trả đủ cho ông Nguyễn Cộng H số tiền là 3.774.800.000 (ba tỉ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, tám trăm nghìn) đồng (giá trị của 4/10 căn nhà) trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày có quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Hai bên thực hiện việc giao, nhận tiền hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Hết thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Nếu bên phải thi hành án không thực hiện đúng cam kết được ghi trong quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự thì bên được thi hành có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự tiến hành kê biên, phát mãi tài sản là nhà và đất trên để thi hành đủ số tiền như đã thỏa thuận.
Sau khi ông Nguyễn Công H1 giao xong số tiền 3.774.800.000 (ba tỉ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu, tám trăm nghìn) đồng cho ông Nguyễn Cộng H. Ông H1 có quyền liên hệ với các cơ quan quản lý nhà đất tại địa phương để làm thủ tục sang tên nhà và đất tại địa chỉ số C đường N, phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi phí tố tụng thẩm định giá nguyên đơn ông Nguyễn Cộng H tự nguyện chịu.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Cộng H, sinh năm 1955 và ông Nguyễn Công H1, sinh năm 1958 đã trên 60 tuổi, thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi.
H2 lại tiền tạm ứng án phí đã nộp cho ông Nguyễn Cộng H là 36.000.000 (ba mươi sáu triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí Ký hiệu: BLTU/23P; Số: 0031801, ngày 01 tháng 02 năm 2024 tại Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - Tòa án nhân Đỗ Giang |
Quyết định số 962/2024/QĐST-DS ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế tài sản
- Số quyết định: 962/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Cộng Hòa, sinh năm 1955 và ông Nguyễn Công Hưng, sinh năm 1958 đã trên 60 tuổi, thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi.
