Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THẠNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 962/2024/QÐST-HNGĐ

Bình Thạnh, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 952/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Mai Quang T, sinh năm 1973

Bị đơn: Bà Mai Thị Hồng V, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: H Đ, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/5/2024, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 952/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Nguyên đơn: Ông Mai Quang T, sinh năm 1973

    Bị đơn: Bà Mai Thị Hồng V, sinh năm 1973

    Cùng địa chỉ: H Đ, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ vợ chồng: Ông Mai Quang T và bà Mai Thị Hồng V thống nhất thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 122, quyển 01, ngày 2008 của U, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Mai Quang T và bà Mai Thị Hồng V hết hiệu lực kể từ ngày 29/5/2024.

    • - Về con chung: Ông Mai Quang T và bà Mai Thị Hồng V có 01 người con chung tên Mai Hồng Â, sinh ngày 08/6/2010. Ông bà thống nhất, bà V là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Â.

      Ông Mai Quang T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.

      Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Mai Quang T và bà Mai Thị Hồng V thống nhất, ông T cấp dưỡng việc nuôi con chung cho bà V như sau: Từ tháng 06 đến tháng 10 năm 2024 (05 tháng) ông T cấp dưỡng việc nuôi trẻ Â cho bà V mỗi tháng 8.000.000đồng (Tám triệu đồng). Từ tháng 11 năm 2024, ông T cấp dưỡng việc nuôi trẻ Ân cho bà V mỗi tháng 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi trẻ Â tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 01/6/2024.

      Kể từ ngày bà V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả cho bà V số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

    • - Về tài sản chung: Ông Mai Quang T và bà Mai Thị Hồng V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

    • - Về nợ chung: Ông Mai Quang T và bà Mai Thị Hồng V không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành không có giá nghạch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông T, bà V mỗi người chịu một nửa, ông T tự nguyện nộp toàn bộ. Án phí cấp dưỡng việc nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông T có nghĩa vụ nộp toàn bộ, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0023715 ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ hai khoản án phí nêu trên ông T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành và án phí cấp dưỡng việc nuôi con chung.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Q.Bình Thạnh;
  • - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh
  • - UBND P.3, Q. Bình Thạnh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, lưu VP...

THẨM PHÁN

Chu Thị Nguyệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 962/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 962/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger