Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 961/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 824/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Đạo T, sinh năm 1968;

Địa chỉ: 4 Hồ N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Bùi Thị Hồng G, sinh năm 1968;

Địa chỉ: 4 Hồ N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 472, quyển số 02/2002 do Ủy ban nhân dân thị xã X, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 31/12/2002 thì ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không còn hòa hợp với nhau nữa. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn nhưng không cải thiện được. Xét thấy khả năng hàn gắn là không có và sự thỏa thuận của hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Đạo H, sinh ngày 02/01/1992 (đã thành niên), không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G khai không có.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông T và bà G chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G thuận tình ly hôn.
    2. 1.2/ Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Đạo H, sinh ngày 02/01/1992 (đã thành niên), không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. 1.3/ Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. 1.4/ Về nợ chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G khai không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0002715 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - UBND thị xã Xà Bang, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (để ghi vào sổ hộ tịch) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 472, quyển số 02/2002 cấp ngày 31/12/2002;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU)

Nguyễn Hiếu Thuận

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 961/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 961/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Đạo T và bà Bùi Thị Hồng G thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger