|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 960/2024/QÐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 12 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 816/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2024 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Hoàng Cát T – sinh năm 1992
Địa chỉ: Số G L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Ngọc T1, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số G L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ cáo các Điều 55, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Hoàng Cát T – sinh năm 1992
Địa chỉ: Số G L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Ngọc T1, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số G L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Hoàng Cát T và ông Nguyễn Huỳnh Ngọc T1. Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2015 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2015, chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung : Giao hai con chung là trẻ Nguyễn Phạm Ngọc L sinh ngày 21/01/2018 và trẻ Nguyễn Phạm Ngọc C sinh ngày 11/11/2020 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T1 đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 6.000.000 đồng/tháng/02 trẻ (Tức 3.000.000 đồng/tháng /01 trẻ). Thực hiện từ tháng 11/2024 cho đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành.
Ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp ông T1 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T1.
Trong trường hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T1 hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con, mà ông T1 chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
Về án phí ly hôn sơ thẩm : 150.000đồng bà Phạm Hoàng Cát T chịu, được trừ vào số tiền 300.000đồng bà T đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0045068 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. H lại cho bà T số tiền 150.000đồng theo biên lai trên. Ông Nguyễn Huỳnh Ngọc T1 phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q.Tân Phú; - UBND Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. |
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |
Quyết định số 960/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 960/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
