Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T

TỈNH P

Số: 96/2024/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Xuân T và anh Hà Văn H.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Xuân T;
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
    • - Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Xuân T, sinh ngày 02/6/1997;
    • - Địa chỉ: Khu C, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ;
    • - Người bị kiện: Anh Hà Văn H, sinh ngày 03/02/1994;
    • - Địa chỉ: Khu C, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ;
  • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân T và anh Hà Văn H.
    • - Về con chung: Hai bên xác nhận, vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Hà Quý T1, sinh ngày 22/11/2015 và cháu Hà Thùy D, sinh ngày 22/11/2018. Khi ly hôn, chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T1, anh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu D đến khi thành niên. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh H, chị T có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
    • - Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Anh H và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: không.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

  3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND huyện T;
  • - THADS huyện T;
  • - UBND xã Mn, huyện T, tỉnh P;
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Tân Khải Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 96/2024/QĐCNTTLH ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án

  • Số quyết định: 96/2024/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự tham gia hòa giải giữa chị T anh H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger