TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 96/2025/QÐST-HNGĐ | P, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 112 đường TP, tổ 02, phường DH, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2/ Chị Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1990
Địa chỉ: Hẻm số 29/21 đường LTT, tổ 05, phường DH, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường DH, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 04 tháng 10 năm 2014.
Anh T và chị T1 đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Ông bà không còn yêu thương, quý trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau theo đúng tình nghĩa vợ chồng nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu T1 có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Nguyên B, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2015 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2019.
Cháu Nguyễn Nguyên B có nguyện vọng chung sống với anh Nguyễn Thanh T. Anh chị thống nhất theo nguyện vọng của con, giao con chung Nguyễn Nguyên B cho anh Nguyễn Thanh T và giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo A cho chị Nguyễn Thị Thu T1 chăm sóc, nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu T1 thuận tình ly hôn
Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu T1 có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Nguyên B, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2015 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2019.
Anh Trung và chị Thảo thống nhất giao 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Nguyên B, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2015 cho anh Nguyễn Thanh T và giao 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2019 cho chị Nguyễn Thị Thu T1, để anh chị trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu T1 tự nguyện chịu nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh T và chị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001251 ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu T1 đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đã ký Võ Thị Thanh Thúy |
Quyết định số 96/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 96/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
