|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 97/2024/QĐST-DS |
Bình Đại, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 388/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D, sinh ngày 02/11/1995 – Chủ Hộ kinh doanh P.
Địa điểm kinh doanh: Tổ A, Ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Lê Thị Thuỳ T, sinh ngày 29/10/1997, địa chỉ: Ấp M, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre, là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền ngày 12 tháng 6 năm 2024).
- Bị đơn: 1. Anh Trương công L, sinh ngày 01/01/1982.
2. Chị Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trương công L và chị Đỗ Thị Thu T thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đặng Thị D – Chủ Hộ kinh doanh Đại lý P số tiền nợ mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản là 194.169.000 đồng (Một trăm chín mươi bốn triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn đồng).
2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đặng Thị D – Chủ Hộ kinh doanh Đại lý P yêu cầu anh Trương công L và chị Đỗ Thị Thu T trả lãi suất của số tiền nêu trên.
1
2.3. Thời gian thực hiện:
Trả ngay một lần khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 28/11/2024).
2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
a/ Anh Trương công L và chị Đỗ Thị Thu T tự nguyện liên đới chịu toàn bộ là 4.854.225.000 đồng (Bốn triệu, tám trăm năm mươi bốn nghìn, hai trăm hai mươi lăm đồng) nhưng anh chị thuộc trường hợp hộ cận nghèo, nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với phần anh chị phải chịu là 2.427.112 đồng (Hai triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn, một trăm mười hai đồng).
Đối với phần anh Trương công L và chị Đỗ Thị Thu T tự nguyện nộp thay bà Đặng Thị D– Chủ Hộ kinh doanh Đại lý P thì anh Trương công L và chị Đỗ Thị Thu T phải có nghĩa vụ liên đới chịu là 2.427.112 đồng (Hai triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn, một trăm mười hai đồng).
b/ Bà Đặng Thị D– Chủ Hộ kinh doanh Đại lý P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.881.075 đồng (Bốn triệu, tám trăm tám mươi mốt nghìn, không trăm bảy mươi năm đồng) theo biên lai thu tiền số 0004104 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã k) Trần Thị Mỹ Duyên |
2
3
Quyết định số 97/2024/QĐST-DS ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp về nợ mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản
- Số quyết định: 97/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nợ mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 2.1. Ông Nguyễn Minh T và bà TRương Thị L thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Võ Thị Lệ T số tiền nợ hụi là 187.000.000 đồng (Một trăm tám mươi bảy triệu đồng). 2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Võ Thị Lệ T không yêu cầu ông Nguyễn Minh T và bà TRương Thị L trả lãi suất của số tiền nêu trên. 2.3. Thời gian thực hiện: Trả ngay một lần khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 28/11/2024). 2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: a/ Ông Nguyễn Minh T và bà TRương Thị L phải liên đới chịu là 2.337.500 đồng (Hai triệu, ba trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng).
