|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
|
Số: 96/2025/QÐST-HNGĐ |
Phú Thọ, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp về Hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Khu Đ, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Mai Đình C, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khu Đ, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Mai Đình C.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Mai Minh K, sinh ngày 06/11/2024; anh Mai Đình C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Mai Ánh D, sinh ngày 14/9/2022; kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị Nguyễn Thị N và anh Mai Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Mai Đình C thống nhất thỏa thuận chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002938 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Hai bên cùng các thành viên gia đình không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Việt D |
Quyết định số 96/2025/QÐST-HNGĐ ngày 31/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ về hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 96/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị N xin ly hôn anh C
