Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 955/2024/QÐST- HNGĐ

Tân Phú, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 844/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Trần Xuân N, sinh năm: 1989;

Thường trú: 247/20/2 Đ, phường T, quận T, Tp ..

Tạm trú: C06-11, chung cư O (Chung cư Đ), F Â, Phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: 247/20/2 Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân N và bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 345/2014, quyển số 02/2014 ngày 10/12/2014).

Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông N và bà H yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Xuân H1, sinh ngày 11/6/2015 và Trần Xuân V, sinh ngày 06/9/2021. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung Trần Xuân H1, sinh ngày 11/6/2015 và Trần Xuân V, sinh ngày 06/9/2021 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Ông N và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông N và bà H xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân N và bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân của ông Trần Xuân N và bà Nguyễn Thị Mỹ H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 345/2014, quyển số 02/2014, do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/12/2014) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về quan hệ con chung: Ông N và bà H có 02 con chung tên Trần Xuân H1, sinh ngày 11/6/2015 và Trần Xuân V, sinh ngày 06/9/2021. Sau khi ly hôn giao 02 con chung Trần Xuân H1, sinh ngày 11/6/2015 và Trần Xuân V, sinh ngày 06/9/2021 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng
    • Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
      • + Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
      • + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
      • + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
      • + Khi cần thiết, bà H có quyền yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về quan hệ tài sản chung: Ông N và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông N và bà H xác nhận không có nợ chung.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông N và bà H phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông N và bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045111 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THA DS quận Tân Phú;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tô Thị Ngọc Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 955/2024/QÐST- HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 955/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger