|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 954/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 8 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 787/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa người yêu cầu:
-
- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1988; Thường trú: Số nhà A, Tổ dân phố D ngõ D phố D, phường T, quận N, TP Hà Nội; Tạm trú: Căn 6A lầu 8 khối A Chung cư K, số C T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
- Bà Trần Thị D1, sinh năm 1988; Thường trú: Số nhà A, Tổ dân phố D ngõ D phố D, phường T, quận N, TP Hà Nội; Tạm trú: Căn 6A lầu 8 khối A Chung cư K, số C T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D1 và ông Nguyễn Văn D tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/8/2013.
- Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Khôi N, sinh ngày 10/11/2013 và Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh ngày 28/4/2016. Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất giao hai con chung cho bà D1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông D cấp dưỡng nuôi con chung 7.500.000 đồng/tháng/con cho đến khi các con lần lượt trưởng thành. Ông D cấp dưỡng vào ngày 05 (năm) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2024 và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D1 và ông Nguyễn Văn D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị D1 và ông Nguyễn Văn D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường T, quận N, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/8/2013 cho bà D1 và ông D chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
-
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị D1 trực tiếp nuôi hai con chung tên Nguyễn Trần Khôi N, sinh ngày 10/11/2013 và Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh ngày 28/4/2016. Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 7.500.000 đồng/tháng/con. Nghĩa vụ cấp dưỡng thực hiện vào ngày 05 (năm) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 11/2024 và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Địa điểm thi hành: Tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
-
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
-
+ Ông D có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
-
+ Vì lợi ích chính đáng của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
-
-
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
-
- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
-
-
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà D1 và ông D chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà D1 và ông D đã nộp theo biên lai số 0040427 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà D1 và ông D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |
Quyết định số 954/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 954/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
