Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 953/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng Luật Phí và Lệ phí;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 839/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trịnh Thị Kim P, năm sinh 1987; Địa chỉ thường trú: Số 154/30/17A đường P, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Công T, năm sinh 1984; Địa chỉ thường trú: Số 218/25/22 đường B (số 14/1 đường P), Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trịnh Thị Kim P và ông Hoàng Công T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, bà P và ông T hiện cư trú tại quận T. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà P và ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.
  2. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 90 ngày 12 tháng 11 năm 2015 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì bà P và ông T là vợ chồng hợp pháp. Ngày 31 tháng 10 năm 2024, bà P và ông T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 12 năm 2024, bà P và ông T cùng thỏa thuận:
    • - Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Hoàng Gia H, ngày sinh 02 tháng 10 năm 2016. Ly hôn bà P và ông T thỏa thuận, giao con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng và ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
  3. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung của bà P và ông T là tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.
  4. Về lệ phí: Bà P và ông T cùng chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị Kim P và ông Hoàng Công T.
    • - Về nuôi con chung: Giao con chung tên Hoàng Gia H, ngày sinh 02 tháng 10 năm 2016 cho bà Trịnh Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Ông Hoàng Công T chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung lần lượt thành niên. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Trường hợp ông Hoàng Công T chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông Hoàng Công T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trịnh Thị Kim P và ông Hoàng Công T cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng là số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002749 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Bà Trịnh Thị Kim P và ông Hoàng Công T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Ủy ban nhân dân Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 12 tháng 11 năm 2015);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Võ Tuấn Nhu

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 953/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 953/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trịnh Thị Kim P và Hoàng Công T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger