Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 953/QÐST-DS

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 48; điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217; khoản 3 Điều 218; khoản 1 Điều 219; khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.

Xét thấy: Ngày 31/10/2024, nguyên đơn ông Lê Văn C rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; ngày 19/11/2024 bị đơn ông Lê Văn H có đại diện theo ủy quyền là ông Lê Quốc T rút toàn bộ yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn ông Lê Văn C; bị đơn ông Lê Văn H, sinh năm 1952 là người cao tuổi và có đơn xin miễn đóng tiền án phí, nên ông H đã được miễn nộp tạm ứng án phí theo qui định điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 141/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm: 1963;
Địa chỉ: 1 đường số I, tổ B, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Nguyễn Trần Sơn L, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: A H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
(theo Giấy ủy quyền ngày 12/3/2020).

Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1952;
Địa chỉ: 1 đường số I, tổ B, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Lê Quốc T, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: 1 đường số I, tổ B, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
(theo Giấy ủy quyền ngày 16/11/2024).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Trần Thị S, sinh năm: 1964;
  2. Bà Lê Thị Bích T1, sinh năm: 1992;
  3. Bà Lê Thị Bích T2, sinh năm: 1995;
  4. Địa chỉ (của 1, 2, 3): 1 đường số I, tổ B, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

  5. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm: 1951;
  6. Ông Lê Quốc T, sinh năm: 1984;
  7. Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm: 1987;
  8. Ông Lê Trung H1, sinh năm: 2005;
  9. Trẻ Lê Thị Thảo T4, sinh năm: 2007;
  10. Trẻ Lê Thanh H2, sinh năm: 2013;
  11. Đại diện theo pháp luật của T4, H2:

    • - Ông Lê Quốc T, sinh năm: 1984;
    • - Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm: 1987.

    Cùng địa chỉ (của 4-9 và đại diện): 1 đường số I, tổ B, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

  12. Ông Nguyễn Công D, sinh năm: 1966;
  13. Bà Lê Ngọc T5, sinh năm: 1973;
  14. Ông Nguyễn Kế N, sinh năm: 1993;
  15. Bà Nguyễn Thị Kim N1, sinh năm: 1996;
  16. Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm: 2002;
  17. Cùng địa chỉ (của 10-14): A đường số I, tổ B, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

  18. Ông Lê Quốc T6, sinh năm: 1979;
  19. Bà Phạm Thúy D1, sinh năm: 1983;
  20. Bà Lê Thị Diễm Q, sinh năm: 2003;
  21. Trẻ Lê Thị Quỳnh H3, sinh năm: 2008;
  22. Trẻ Lê Quốc A, sinh năm: 2018;
  23. Đại diện theo pháp luật của H3, A:

    • - Ông Lê Quốc T6, sinh năm: 1979;
    • - Bà Phạm Thúy D1, sinh năm: 1983;

    Cùng địa chỉ (của 15-19 và đại diện): A đường số I, tổ B, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

  24. Ông Lê Thanh H4, sinh năm: 1974;
  25. Bà Lê Cẩm V1, sinh năm: 1977;
  26. Ông Lê Thanh G1, sinh năm: 1994;
  27. Ông Lê Thanh H5, sinh năm: 1997;
  28. Địa chỉ (của 20-23): A đường số I, tổ B, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

  29. Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  30. Người đại diện theo ủy quyền:

    Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1976.

    Địa chỉ: G Tỉnh lộ 8, khu phố G, thị trấn C, huyện C, Thành phố H.

    (theo Giấy ủy quyền ngày 11/3/2022).

2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Nguyên đơn ông Lê Văn C và bị đơn ông Lê Văn H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo qui định của pháp luật.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn trả cho ông Lê Văn C 4.875.000 đồng (bốn triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí do ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008120 ngày 06/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Các đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đoàn Nam Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 141/2023/TLST-DS ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 141/2023/TLST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger