Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 952/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 996/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1974

Thường trú: Số B, Đường C, Khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Kiều Thị Ú, sinh năm 1975

Thường trú: Số B, Đường C, Khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc H và bà Kiều Thị Út.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2001 do Ủy ban nhân dân Phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 03 năm 2001 không còn giá trị pháp lý.

    Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Ngọc H và bà Kiều Thị Ú chấm dứt kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2025;

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Ngọc Hải Đ sinh, ngày 06 tháng 09 năm 2001 (Đã trưởng thành ) và Trần Ngọc Minh A, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2008. Ông Trần Ngọc H nuôi con Trần Ngọc Minh A, bà Kiều thị Ú không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

    Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét.

    Thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Trần Ngọc H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Trần Ngọc H đã nộp là 300.000 ( ba trăm ngàn ) đồng theo biên lai thu số 0030975 ngày 27 tháng 10 năm 2025 do Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh lập, ông Trần Ngọc H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. Ông Trần Ngọc H đã nộp đủ án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – TP HCM;
  • - Thi hành án dân sự TP HCM;
  • - UBND phường Tân Sơn Nhất, TP HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, HS

THẨM PHÁN

Phạm Văn Lũy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 952/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 952/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger