Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

Số: 95/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Viết Minh T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số D đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Võ Thị T1, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Số D đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 kết hôn với nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2014 ngày 04/03/2014). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà T1 về chung sống tại địa chỉ:Số D đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2023 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông T và bà T1 đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về con chung: Ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 xác nhận có 03 con chung tên Bùi Viết Minh T2, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2014; con chung tên Bùi Anh T3, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2019 và con chung tên Bùi Cát T4, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2022.

Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận ông Bùi Viết Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Bùi Viết Minh T2Bùi Anh T3 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Võ Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Bùi Cát T4 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông T và bà T1 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Không có.

[4] Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 xác nhận có 03 con chung và thống nhất thoả thuận: Ông Bùi Viết Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Bùi Viết Minh T2, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2014 và Bùi Anh T3, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Võ Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Bùi Cát T4, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

  • - Về tài sản chung: Ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 xác nhận vợ chồng không có.
  • - Về nợ chung: Ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 xác nhận vợ chồng không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000764 ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T1 nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - UBND phường Hòa An;
  • - Lưu hồ sơ vụ

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 95/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 95/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi Viết Minh T và bà Võ Thị T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger