|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 95/2024/QÐST- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2024/TLST- DS ngày 05 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1); Trụ sở: tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 toà nhà SailingTower, số A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc; Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thành C là giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng theo giấy uỷ quyền số 064576.24 ngày 03/4/2024. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Nguyễn Tử K, anh Đặng Xuân Đ và chị Ngô Hương L là cán bộ Ngân hàng theo giấy uỷ quyền số 127670.24 ngày 01/7/2024.
- - Bị đơn: 1. Ông Trần Trí T, sinh năm 1967, CCCD số [...] do Cục C3 về trật tự xã hội cấp ngày 14/08/2022; Hộ khẩu thường trú tại: Số I, tổ A K, quận T, thành phố Hà Nội.
- 2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974, CCCD số [...] do Cục C3 về trật tự xã hội cấp ngày 02/08/2019; Hộ khẩu thường trú tại: Số I, tổ A K, quận T, thành phố Hà Nội.
- 3. Ông Trần Quang C1, sinh năm 1995, CCCD số [...] do Cục cảnh sát ĐKQL về dân cư cấp ngày 21/12/2017. Hộ khẩu thường trú tại: số I, tổ A K, quận T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Trí T, chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quang C1 vay vốn tại V1 theo các Hợp đồng sau:
Hợp đồng tín dụng số 7418143.19 ký ngày 22/08/2019:
Số tiền vay 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng); Số tiền giải ngân: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7418143(1).19; Ngày giải ngân 22/08/2019; Mục đích giải ngân: Sửa nhà để ở và mua sắm trang thiết bị gia đình tại tổ B, cụm D, phường K, quận T, thành phố Hà Nội; Thời hạn vay: 180 tháng từ ngày 23/08/2019 đến 22/08/2034; Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 10,60%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3.4%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên lãi suất sẽ được điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.10%; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 20 với số tiền 3.899.000 đồng/tháng, số tiền còn lại trả nợ vào kỳ cuối cùng ngày 22/08/2034. Ngày trả lãi hàng tháng vào ngày 20 theo dư nợ thực tế; Ngày trả nợ gốc lãi đầu tiên 20/09/2019; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Hợp đồng tín dụng số 1822110.20 ký ngày 12/10/2020:
Số tiền vay 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng); Số tiền giải ngân: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1822110 (1).20 ; Ngày giải ngân 12/10/2020; Mục đích giải ngân: Sửa nhà cho con trai (bao gồm mua sắm trang thiết bị) tại địa chỉ: tổ A, cụm D phường H, quận T, Hà Nội; Thời hạn vay: 180 tháng từ ngày 13/10/2020 đến 12/10/2035; Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 10,1%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3.3%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Lãi suất này sẽ được V1 chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.1%/năm; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 20 với số tiền 2.778.000 đồng/tháng, số còn lại trả vào ngày đến hạn cuối; Ngày trả lãi hàng tháng vào ngày 20 theo dư nợ thực tế phát sinh; Ngày trả nợ đầu tiên: 20/11/2020; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Hợp đồng tín dụng số 5673683.21 ký ngày 07/01/2021:
Số tiền vay 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); Số tiền giải ngân: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5673683(1).21; Ngày giải ngân 07/01/2021; Mục đích giải ngân: Vay tiêu dùng; Thời hạn vay: 96 tháng từ ngày 15/01/2021 đến 14/01/2029; Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 12.7%/năm. Lãi suất này sẽ được V1 chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.3%/năm; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 20 với số tiền 2.605.000 đồng/tháng, số còn lại dồn vào kỳ trả nợ cuối cùng; Ngày trả lãi hàng tháng vào ngày 20; Ngày trả nợ gốc lãi đầu tiên: 20/02/2021; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Hợp đồng tín dụng số 1039712.23 ký ngày 13/10/2023:
Số tiền vay 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng); Số tiền giải ngân: 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng) theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1039712(1).23; Ngày giải ngân 13/10/2023; Mục đích giải ngân: Vay tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng từ ngày 14/10/2023 đến 13/10/2028; Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 12%/năm. Mức lãi suất này được cố định trong suốt thời hạn vay; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: Thời gian ân hạn: 12 tháng đầu không trả gốc, sau ân hạn: hàng tháng vào ngày 25, mỗi tháng trả 3.334.000 đồng; Ngày trả nợ gốc đầu tiên: 25/11/2024; S còn lại trả vào cuối kỳ; Ngày trả lãi: Thời gian ân hạn: 12 tháng đầu không trả lãi; Sau thời gian ân hạn: hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng theo dư nợ thực tế. Số tiền lãi ân hạn 12 tháng sẽ được hoàn trả cùng ngày trả lãi đầu tiên là 25/11/2024; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất tại thửa đất số: 20/1f-2, tờ bản đồ số: 16-C- I, tại địa chỉ: Tổ B, cụm D, phường K, quận T, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 679222, số vào sổ cấp GCN: CH 00937 do Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Hà Nội cấp ngày 26/09/2011 cho ông Trần Trí T và bà Nguyễn Thị H. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 4341 HĐTC, quyển số 04/2019 TP/CC-SCC/HĐGD, do Văn phòng C4, thành phố Hà Nội công chứng ngày 20/08/2019.
Quá trình thực hiện Hợp đồng:
Trong quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng trên, ông Trần Trí T, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quang C1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 20/03/2024. Tạm tính đến ngày 26/08/2024, ông Trần Trí T, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quang C1 đã trả cho V1 số tiền tổng cộng là 1.237.819.450 đồng (trong đó: Nợ gốc: 764.930.293 đồng, nợ lãi: 467.520.513 đồng, nợ lãi quá hạn 5.368.644) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 926.750.004 đồng, bao gồm:
| Đơn vị: Đồng | ||||
| HĐTD | Nợ gốc | Nợ lãi trong hạn | Nợ lãi quá hạn | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| 7418143.19 ký ngày 22/08/2019 | 142.994.000 | 7.810.871 | 5.505.653 | 156.310.524 |
| 1822110.20 ký ngày 12/10/2020 | 388.880.000 | 22.067.989 | 13.195.195 | 424.143.184 |
| 5673683.21 ký ngày 07/01/2021 | 153.195.707 | 9.067.662 | 5.830.406 | 168.093.775 |
| 1039712.23 ký ngày 13/10/2023 | 160.000.000 | 14.150.136 | 4.052.385 | 178.202.521 |
| Tổng | 845.069.707 | 53.096.658 | 28.583.639 | 926.750.004 |
Các đương sự thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:
- Ông Trần Trí T, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quang C1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 26/08/2024 là: 926.750.004 đồng, bao gồm:
| Đơn vị: Đồng | ||||
| HĐTD | Nợ gốc | Nợ lãi trong hạn | Nợ lãi quá hạn | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| 7418143.19 ký ngày 22/08/2019 | 142.994.000 | 7.810.871 | 5.505.653 | 156.310.524 |
| 1822110.20 ký ngày 12/10/2020 | 388.880.000 | 22.067.989 | 13.195.195 | 424.143.184 |
| 5673683.21 ký ngày 07/01/2021 | 153.195.707 | 9.067.662 | 5.830.406 | 168.093.775 |
| 1039712.23 ký ngày 13/10/2023 | 160.000.000 | 14.150.136 | 4.052.385 | 178.202.521 |
| Tổng | 845.069.707 | 53.096.658 | 28.583.639 | 926.750.004 |
- Ông Trần Trí T, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quang C1 tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 27/08/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 7418143.19 ký ngày 22/08/2019; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7418143 (1).19 ngày 22/08/2019; Hợp đồng tín dụng số 1822110.20 ký ngày 12/10/2020; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1822110(1).20 ngày 12/10/2020; Hợp đồng tín dụng số 5673683.21 ký ngày 07/01/2021; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5673683 (1).21 ngày 07/01/2021; Hợp đồng tín dụng số 1039712.23 ký ngày 13/10/2023; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1039712(1).23 ngày 13/10/2023.
- Kể từ ngày Quyết định/Bản án có hiệu lực pháp luật nếu ông Trần Trí T, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quang C1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V1 thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất tại thửa đất số: 20/1f-2, tờ bản đồ số: 16-C- I, tại địa chỉ: Tổ B, cụm D, phường K, quận T, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 679222, số vào sổ cấp GCN: CH 00937 do Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Hà Nội cấp ngày 26/09/2011 cho ông Trần Trí T và bà Nguyễn Thị H. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 4341 HĐTC, quyển số 04/2019 TP/CC-SCC/HĐGD, do Văn phòng C4, thành phố Hà Nội công chứng ngày 20/08/2019 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp quyền sử dụng đất để thu hồi nợ vay cho V1.
- Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với V1. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Trần Trí T, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quang C1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V1.
Về án phí: Ghi nhận ông Trần Trí T, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quang C1 tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm số tiền 19.901.250 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.000.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0036303 ngày 24/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Huyền |
Quyết định số 95/2024/QÐST- DS ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 95/2024/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa VIB với anh Trần TRí Thức và chị Nguyễn Thị Hoà
