Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2024/QÐST-HNGĐ

Mai Sơn, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2024/VDS -HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thùy L, sinh năm: 1990 và anh Phạm Đỗ H, sinh năm: 1983; Cùng ĐKHKTT: Tiểu khu x, xã y, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân:

Anh Phạm Đỗ H và chị Vũ Thùy L kết hôn với nhau từ năm 2009 do cả hai cùng tự nguyện, không bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã y, huyện Mai Sơn vào ngày 04/02/2009 (số 420) và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 13 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do hai vợ chồng tính tình không hợp nhau, hay cãi nhau. Sau khi mâu thuẫn sảy ra đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng chỉ được thời gian ngắn.

Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh H và chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị L.

[2] Về con chung:

Anh H, chị L có 02 con chung: cháu lớn tên là Phạm Quốc V sinh ngày 19/11/2009 hiện cháu đang ở với bố, cháu bé tên là Phạm Trọng N sinh ngày 18/7/2011 hiện đang ở với mẹ. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Phạm Quốc V cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Phạm Trọng N cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, phân chia, không kê khai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Về lệ phí Tòa án: Chị L nhận chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thùy L và anh Phạm Đỗ H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao cháu Phạm Quốc V sinh ngày 19/11/2009 cho anh Phạm Đỗ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Giao cháu Phạm Trọng N sinh ngày 18/7/2011 cho chị Vũ Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh H và chị L được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, phân chia, không kê khai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thùy L nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001343 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
  • - UBND xã y;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn;
  • - Các đương sự:
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hà Minh Quân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 95/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 95/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Pham Đỗ H- Vũ Thùy L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger