|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ Số: 95/2025/QÐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tam Nông, ngày 19 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2024/TLST - HNGĐ ngày 6 tháng 12 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Dương Anh D, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T.
Địa chỉ: Khu G, Thị trấn H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn D1, Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, Chức vụ: Phó giám đốc. (Văn bản ủy quyền số 71/QĐ - NHCS ngày 3/4/2025).
- Anh Lê Đình B, sinh năm 1986, và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987.
Đều có địa chỉ: Khu B, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Anh D và chị Trần Thị Thu L.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1].Về con chung: Anh Dương Anh D và chị Trần Thị Thu L thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Dương Kiều C sinh ngày 01/12/2003 và cháu Dương Tiến Đ sinh ngày 12/01/2008. Khi ly hôn anh D và chị L thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Dương Tiến Đ cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Dũng không phải đóng góp nuôi con chung cùng chị L vì chị L tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung
[2.2] Về tài sản chung: Anh Dương Anh D và chị Trần Thị Thu L thống nhất xác định có tài sản chung nhưng không đề nghị Tòa án giải quyết.
[2.3]Về nợ chung: Anh Dương Anh D và chị Trần Thị Thu L thống nhất việc trả nợ chung như sau:
- *Anh Dương Anh D có trách nhiệm trả 02 khoản nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T tiền gốc và lãi theo thỏa thuận:
- Khoản nợ vay chương trình Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, ngày vay 19/01/2022, thời hạn trả nợ 19/6/2029, đến ngày 6/6/2025 tổng số tiền gốc là: 144.000.000đ, tiền lãi là 468.691đ.
- Khoản nợ vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, ngày vay 19/5/2024, thời hạn trả nợ 19/5/2029, đến ngày 6/6/2025 tổng số tiền nợ gốc là: 18.000.000đ, tiền lãi là 79.891 đồng.
Tổng cộng số tiền anh D phải trả Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T tính đến ngày 6/6/2025 là: 162.548.582 đồng (Trong đó có 162.000.000đ tiền gốc và 548.582 đồng tiền lãi).
Kể từ ngày 07/6/2025 anh Dương Anh D phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi xuất theo quy định hiện hành của Ngân hàng C cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- * Chị Trần Thị Thu L có trách nhiệm trả khoản nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T tiền gốc và lãi theo thỏa thuận:
- Khoản vay chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, ngày vay 19/5/2022, thời hạn trả nợ: 19/5/2029, đến ngày 6/6/2025 tổng số tiền gốc là: 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) tiền lãi là 187.476 đồng. (Một trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi sáu đồng). Tổng cộng là: 48.187.476₫.
Kể từ ngày 07/6/2025 chị Trần Thị Thu L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi xuất theo quy định hiện hành của Ngân hàng C cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Anh Dương Anh D và chị Trần Thị Thu L phải có trách nhiệm và cam kết trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện T theo quy định hiện hành của Ngân hàng C.
- *Anh Dương Anh D và chị Trần Thị Thu L còn nợ anh Lê Đình B và chị Nguyễn Thị T tính đến ngày 11/6/2025 số tiền 75.000.000₫ (Bảy mươi lăm triệu đồng), mỗi người có trách nhiệm trả ½ là 37.500.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng). Anh D và chị L không phải trả tiền lãi cho anh B và chị T vì anh B và chị T không yêu cầu.
[2.4].Về công sức đóng góp gia đình: Anh Dương Anh D và chị Trần Thị Thu L thống nhất xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
[2.5] Về án phí: Chị Trần Thị Thu L xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, án phí trả nợ chung chị L phải chịu là: 2.142.186 đồng. Tổng cộng chị L phải nộp số tiền án phí là: 2.292.186 đồng (Hai triệu hai trăm chín mươi hai nghìn một trăm tám mươi sáu đồng) được trừ đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số 0003588 ngày 6 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ). Chị L còn phải nộp tiếp số tiền: 1.992.186 đồng (Một triệu chín trăm chín mươi hai nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng)
Anh Dương Anh D phải chịu án phí trả nợ chung là: 5.000.000 đồng(làm tròn).(Năm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án chưa thi hành án xong khoản tiền phải thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- *Anh Dương Anh D có trách nhiệm trả 02 khoản nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T tiền gốc và lãi theo thỏa thuận:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |
Quyết định số 95/2025/QÐST - HNGĐ ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 95/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Thu L xin ly hôn anh Dương Anh D
