Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG

TỈNH BẮC GIANG

Số: 95/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lạng Giang, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 139/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân K, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn V, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

+ Bị đơn: Anh Vũ Xuân K1, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Vân K và anh Vũ Xuân K1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Hiểu K2, sinh ngày 12/3/2023. Anh K1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 5.000.000 đồng, kể từ tháng 7 năm 2024 đến khi con đủ 18 tuổi.
    • Sau khi ly hôn, anh Vũ Xuân K1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành chưa xong thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
    • - Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất canh tác: Chị K và anh K1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Vân K phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007546 ngày 07/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Chị K đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND huyện Lạng Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Lạng Giang;
  • - UBND xã Tân Hưng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 95/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/06/2024 của TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 95/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Khánh, anh Khuê - TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger