|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG Số: 95 /2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1979; Hộ khẩu thường trú: 79 Võ Văn D, phường A, huyện A, tỉnh Gia Lai.
- - Ông Phan Thanh K, sinh năm: 1987; Hộ khẩu thường trú: 75 Võ Duy N, tổ 103 phường T, quận S, Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Nguyễn Thị L và ông Phan Thanh K kết hôn kết hôn năm 2012, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 16/05/2012. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2] Tại phiên hòa giải, bà Nguyễn Thị L và ông Phan Thanh K xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại số 75 Võ Duy N, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Quá trình chung sống hai bên không phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hợp, hai bên thiếu sự tin tưởng nhau về tình cảm, chung sống với nhau hơn 10 năm nhưng không có con nên tình cảm ngày càng phai nhạt, thường xuyên xảy ra cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai bên sống ly thân từ năm 2018 đến nay, bà L về nhà cha mẹ đẻ ở Gia Lai để sinh sống, còn ông K ở tại Đà Nẵng. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L và ông Phan Thanh K thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông K, bà L lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà L, ông K là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Bà L, ông K xác định không có.
[5] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Các vấn đề khác: Bà L, ông K xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị L và ông Phan Thanh K mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006784 ngày 10/06/2021.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Phan Thanh K (Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 16/05/2012 do UBND phường T, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).
- - Về quan hệ con chung: Bà L, ông K xác định không có.
- - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Các vấn đề khác: Bà L, ông K xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị L và ông Phan Thanh K mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006784 ngày 10/06/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hạnh |
Quyết định số 95 /2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/07/2021 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 95 /2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/07/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông K, bà L
