Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤPCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 948/2024/QÐST- HNGĐGò Vấp, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 577/2024/TLST - HNGĐ ngày 13/5/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1987

Và bà Lê Thị Kiều N, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Số 48/274 đường Q, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Thành N và bà Lê Thị Kiều N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 10/3/2008 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, Tỉnh Trà Vinh.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 22/4/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/7/2024, ông N và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 05/02/2008 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 26/12/2017; các bên thỏa thuận giao 02 trẻ Trâm A và Bảo A cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành, ông N không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông N và bà N thật sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Thành N và bà Lê Thị Kiều N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 37 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, Tỉnh Trà Vinh cấp ngày 10/3/2008 hết hiệu lực pháp luật).

    - Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 05/02/2008 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 26/12/2017. Các bên thỏa thuận giao 02 trẻ Trâm A và Bảo A cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông N cho đến khi bà N có yêu cầu.

    Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

    Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thành N và bà Lê Thị Kiều N phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0013620 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.GV;
  • - Chi cục THAQ.GV;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Trần Thúy Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 948/2024/QÐST- HNGĐ ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 948/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Thành N và bà Lê Thị Kiều N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger