Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 947/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 04 tháng 11 năm 2024


QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ


TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 750/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:

- Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: 1 Khu Ô, phường P, quận T, TP..

- Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1992; Địa chỉ: 1 Khu Ô, phường P, quận T, TP ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Nguyễn Duy L tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 02/10/2014.

[2] Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hai bên đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay, bà H và ông L xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.

[3] Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Ry N, sinh ngày 17/4/2015 và Nguyễn Huỳnh Ry A, sinh ngày 26/5/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Huỳnh Ry N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Nguyễn Huỳnh Ry A cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng.

[4] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

[5] Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Nguyễn Duy L cùng thuận tình ly hôn.
  • Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị H và ông Nguyễn Duy L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 02/10/2014 cho bà H và ông L chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
  • - Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huỳnh Ry N, sinh ngày 17/4/2015 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Nguyễn Huỳnh Ry A, sinh ngày 26/5/2019 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà H và ông L do hai bên không yêu cầu.
    • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
    • + Bà H và ông L có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
    • + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L1), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
  • - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
  • - Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: là 300.000 đồng do bà H và ông Lâm C, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà H và ông L đã nộp theo Biên lai thu số 0040295 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự (Vinh).

THẨM PHÁN




Trần Hoàng Thị Thanh Mai

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 947/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 947/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger