|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 941/2025/QĐST- DS |
Cầu Giấy, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 166, 170, 202 và Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 235 và Điều 236 Luật Đất đai 2024);
Căn cứ Điều 175, 176 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 81/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 về “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất” giữa:
- - Nguyên đơn: Bà Bùi Minh N, sinh năm 1985.
- Căn cước số: [...], cấp ngày 07/02/2025.
- Trú tại: Số C, đường H, tổ B, phường N, thành phố Hà Nội.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Trần Thị H – Công ty L1.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H1, sinh năm 1977.
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 20/4/2021.
- Trú tại: Số H (Số M, ngõ D, ngách E), đường H, tổ B, phường N, thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo ủy quyền: Công ty L2. Theo Văn bản ủy quyền ngày 16/4/2025.
- Đại diện tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị N1, ông Vũ Công T – Luật sư. Theo Quyết định cử luật sư tham gia tố tụng của Công ty L2.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Minh H2, sinh năm 1976.
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 21/9/2022.
- Cháu Phạm Hoàng L, sinh năm 2007.
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 07/4/2021.
- Cháu Phạm Quốc B, sinh năm 2009.
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 30/6/2023.
- Trú tại: Số H (Số M, ngõ D, ngách E), đường H, tổ B, phường N, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Gia đình bà Nguyễn Thị Hồng H1 có nghĩa vụ thực hiện việc cắt phần móng, tường xây lấn sang phần đất của bà Bùi Minh N tại địa chỉ số C, đường H, tổ B, phường N, thành phố Hà Nội và trả lại cho bà Bùi Minh N diện tích đã lấn bao gồm không gian, lòng đất theo chiều thẳng đứng. Phần đất bị lấn có diện tích 0,3 m² theo kích thước 1,05m x 0,28m được giới hạn bởi các điểm 11, 12, 13, 14, 11 tại Bản vẽ đính kèm Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/5/2025 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Hà Nội). Gia đình bà Nguyễn Thị Hồng H1 chủ động gia cố lại móng nhà và phần móng phải cắt, xây tường bao trong khuôn viên đất đã được cấp theo Giấy chứng nhận số BU 411759, cấp ngày 20/5/2014, đăng ký sang tên cho ông Phạm Minh H2, bà Nguyễn Thị Hồng H1 ngày 22/12/2014. Thời gian thực hiện các công việc trên xong trước ngày 31/01/2026. Hai bên sẽ trao đổi ngày thực hiện và cùng chứng kiến việc cắt phần móng, tường xây trên diện tích 0,3m².
- 2.2. Bà Bùi Minh N nhất trí trả chi phí gia cố lại móng nhà và phần móng phải cắt, phần tường phải phá cho gia đình bà Nguyễn Thị Hồng H1, số tiền là 80.000.000 đồng. Ngày 18/11/2025, bà Nguyễn Thị Hồng H1 đã nhận đủ số tiền trên. Sau khi gia đình bà Nguyễn Thị Hồng H1 thực hiện xong việc gia cố lại móng nhà và phần móng phải cắt, xây lại phần tường phải phá, gia đình bà Bùi Minh N sẽ thực hiện việc xây dựng nhà trên phần đất được cấp Giấy chứng nhận. Hai bên có trách nhiệm phối hợp trong việc xây dựng, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, giữ gìn an ninh trật tự.
- 2.3. Trường hợp đến ngày 31/01/2026, gia đình bà Nguyễn Thị Hồng H1 không thực hiện việc cắt phần móng và tường xây lấn sang phần đất 0,3m² của bà Bùi Minh N, thì bà Bùi Minh N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.
- 2.4. Bà Bùi Minh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0047111 ngày 01/04/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy (Nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 4 – Hà Nội).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Thùy |
Quyết định số 941/2025/QĐST- DS ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 941/2025/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận sự thỏa thuận của các đương sự
