|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 941/2024/QÐST- HNGĐ |
Tân Phú, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 761/2024/HNST ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Lê Văn C, sinh năm: 1990
HKTT: Ấp G, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang
Tạm trú: 51/10/3 Hòa Bình, phường T, quận T, Tp.
- Người yêu cầu: Bà Phan Trần Thùy T, sinh năm: 1990
HKTT: Ấp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Bến Tre
Tạm trú: 51/10/3 Hòa Bình, phường T, quận T, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quá trình kết hôn và quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Phan Trần Thùy T tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2015, quyển số 02/2014 ngày 31 tháng 03 năm 2015 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang cấp.
Sau khi kết hôn, ông C và bà T chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên sau một thời gian, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cãi vã. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông C và bà T cùng yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung là Lê Phan An L, sinh ngày 30/09/2015 và Lê Phan Tâm A, sinh ngày 27/09/2018. Sau khi ly hôn, hai bên thoả thuận ông C là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và bà Phan Trần Thùy T không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông C và bà T xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Phan Trần Thùy T thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Văn C và bà Phan Trần Thùy T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2015, quyển số 02/2014 ngày 31 tháng 03 năm 2015 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Có 02 con chung là Lê Phan An L, sinh ngày 30/09/2015 và Lê Phan Tâm A, sinh ngày 27/09/2018. Sau khi ly hôn, ông C là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Phan An L và và Lê Phan Tâm A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà T do ông C chưa có yêu cầu.
- Trong trường hợp ông C không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông C, bà T hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Ông C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc bà T thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Văn C và bà Phan Trần Thùy T chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0040365 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông C và bà T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phùng Thị Huyền Minh |
Quyết định số 941/2024/QÐST- HNGĐ ngày 31/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 941/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
