Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 940/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 818/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • - Ông Trần Quang T, sinh năm 1972; Địa chỉ: 6 N, phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Bà Nguyễn Thu U, sinh năm 1972, địa chỉ: 1 T, phường I, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 133, quyển số 01/1999 do Ủy ban nhân dân phường I, quận P cấp ngày 06/12/1999 thì ông T và bà U là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét thỏa thuận của các đương sự:

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà U cùng trình bày ông bà tự nguyện chung sống vào năm 1999, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, quận P theo giấy chứng nhận kết hôn số 133, quyển số 01/1999 cấp ngày 06/12/1999. Sau khi cưới, hai vợ chồng chung sống với nhau tại 6 N, phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Nay cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà U cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà U là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

1

[3] Về con chung : Có 02 con tên Trần Quang T1, sinh năm 2001 (đã thành niên) và Trần Quang T2, sinh ngày 13/12/2006. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao trẻ T2 cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. Riêng Trần Quang T1 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.

[5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.

[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Trần Quang T và bà Nguyễn Thu U chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và bà Nguyễn Thu U thuận tình ly hôn (Ông Trần Quang T và bà Nguyễn Thu U đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/1999 do Ủy ban nhân dân phường I, quận P cấp ngày 06/12/1999).
    • - Về con chung: Giao trẻ Trần Quang T2, sinh ngày 13/12/2006 cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. Riêng Trần Quang T1 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết
    • Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
    • - Về nợ chung: Hai bên khai không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Ông Trần Quang T và bà Nguyễn Thu U chịu, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0002800 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T, bà U đã nộp đủ lệ phí.

2

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình;
  • - Ủy ban nhân dân phường 9, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

 

Cao Thị Thu Hiền

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 940/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 940/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger