Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:94/2024/QĐST -HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1997

Địa chỉ: xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS năm 2015

Căn cứ điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T và chị Đỗ Thị H
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Dương Văn T và chị Đỗ Thị H nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau.
    2. Về con chung: Chị Đỗ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nuôi con chung Dương Quỳnh A sinh ngày 06/9/2022 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

      Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung.

      Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/ tháng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Anh T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST và 150.000đ án phí DSST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003889 ngày 05/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAT TN;
  • - VKS ND H. Phú Bình;
  • - Chi cục THADS H.Phú Bình;
  • - UBND xã Tân Thành;
  • - Các Đương sự;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Đoàn Thị Minh Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 94/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 94/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Dương Văn Tuân và chị Đỗ Thị Hường
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger