Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 94/2025/QÐST-KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 453/2024/TLST-DS ngày 08/11/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1;

      Trụ sở: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Trọng D.

    • - Bị đơn: Công ty TNHH B;

      Trụ sở: Số A Lô B Đường số F, KDC K, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đắc T, sinh năm 1983;

      Địa chỉ: Số I, Nguyễn Hữu C, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

    • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Công V, sinh năm 1983;

      Địa chỉ: Số nhà A đường T, Khu phố C, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Công ty TNHH B xác nhận và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V1 tạm tính đến ngày 04/4/2025 tổng số tiền: 1.211.502.062 đồng; Trong đó: Nợ gốc 1.029.266.278 đồng; lãi trong hạn 10.821.795 đồng; lãi quá hạn 169.952.812 đồng; lãi chậm trả 971.662 đồng; lãi bổ sung 489.515 đồng. Cụ thể:

      Đối với Hợp đồng tín dụng số H11/19004 ngày 12/8/2019 tổng số tiền còn nợ là 30.955.056 đồng, trong đó: nợ gốc 29.266.278 đồng, lãi trong hạn 497.038 đồng, lãi quá hạn 658.377 đồng, lãi chậm trả 43.848 và lãi bổ sung 489.515 đồng.

      Đối với Hợp đồng tín dụng số CLC-10720-1 ngày 02/01/2024 tổng số tiền còn nợ là 1.180.547.006 đồng, trong đó: nợ gốc 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 10.324.757 đồng, lãi quá hạn 169.294.435 đồng, lãi chậm trả 927.814.

      Công ty TNHH B đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 các khoản nợ nêu trên chậm nhất vào ngày 04/6/2025.

    2. Công ty TNHH B đồng ý chịu lãi trong hạn và lãi phạt quá hạn phát sinh kể từ ngày 05/4/2025 theo các Hợp đồng tín dụng số H11/19004 ngày 12/8/2019 và Hợp đồng tín dụng số CLC-10720-1 ngày 02/01/2024 cho đến khi trả dứt nợ.

    3. Quá thời hạn nói trên, nếu Công ty TNHH B không thực hiện được toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ thì Ngân hàng TMCP V1 có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu Suzuki, Số loại: ERTIGA; Biển kiểm soát 51H-552.57, Số khung C22SJJ900051; Số máy: K15BT1027406 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 492485 do Phòng cảnh sát Giao thông Công an Thành phố H cấp ngày 07/8/2019 để thanh toán khoản nợ còn nợ cho Ngân hàng TMCP V1.

    4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý, phát mại các tài sản thế chấp nêu trên không đủ trả hết tổng số tiền nợ vay cho Ngân hàng TMCP V1 thì Công ty TNHH B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 theo các Hợp đồng tín dụng đến khi trả hết nợ.

    5. Trường hợp Công ty TNHH B không thanh toán/thanh toán không đầy đủ thì ông Lê Công V sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty TNHH B theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký.

    6. Ngay sau khi Công ty TNHH B và ông Lê Công V trả xong số tiền nợ, Ngân hàng TMCP V1 có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty TNHH B bản chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 492485 do Phòng cảnh sát Giao thông Công an Thành phố H cấp ngày 07/8/2019.

      Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ xe ô tô là 5.000.000 (năm triệu) đồng, ông Lê Công V tự nguyện chịu. Ông Lê Công V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V1 chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 (năm triệu) đồng.

      Các bên đương sự thi hành dưới sự giám sát của Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về án phí: Án phí hòa giải thành là 24.172.531 đồng (Hai mươi tư triệu một trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm ba mươi mốt đồng), Công ty TNHH B tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền 21.934.260 đồng (Hai mươi mốt triệu chín trăm ba mươi tư nghìn hai trăm sáu mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044127 ngày 15/10/2024 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 94/2025/QÐST-KDTM ngày 14/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 94/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger