|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số: 94/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hạ Long, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1976; Cùng nơi cư trú: Tổ 3, khu 7, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Tiến D đăng ký kết hôn ngày 13/02/2004 tại Uỷ ban nhân dân phường Yên Thanh, thị xã Uông Bí (nay là thành phố Uông Bí), tỉnh Quảng Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, mâu thuẫn về kinh tế, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, do đó hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Tiến D có hai người con chung là Nguyễn Đức M, sinh ngày 23/6/2004 và Nguyễn Đức P, sinh ngày 14/4/2008. Đương sự cùng thống nhất yêu cầu tòa án công nhận thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đức Phú cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung Nguyễn Đức M đã đủ 18 tuổi nên chị H và anh D không yêu cầu giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Tiến D cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Tiến D cùng thống nhất chị H sẽ là người chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Tiến D.
- Về con chung: Công nhận thỏa thuận về con chung, giao con chung Nguyễn Đức P, sinh ngày 14/4/2008 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Tiến D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H. Đối với con chung Nguyễn Đức M đã đủ 18 tuổi nên chị H và anh D không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên khác trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Tiến D cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000679 ngày 19/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang Thanh |
Quyết định số 94/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 94/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
