|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 94/2025/QĐST-VDS |
Sơn La, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠ LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2025/VDS-HNGĐ ngày 05/12/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Lò Chung H, sinh ngày 24/4/1988. Số căn cước công dân: [...], ngày cấp: 07/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Bản M, xã M, tỉnh Sơn La.
- - Chị Trần Thị N, sinh ngày 08/6/1988. Số căn cước công dân: [...], ngày cấp: 13/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Bản M, xã M, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Lò Chung H và chị Trần Thị N kết hôn với nhau từ năm 2010 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ép buộc, anh H và chị N đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, tỉnh Sơn La (nay là xã M, tỉnh Sơn La) vào ngày 21/11/2010.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì sảy ra mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống, hay sảy ra cãi vã, tình cảm rạn nứt không còn hòa hợp. Anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Anh Lò Chung H và chị Trần Thị N có 02 con chung là cháu L Trần Khánh P sinh ngày 11/5/2011, cháu Lò Minh N1 sinh ngày 26/8/2013. Anh chị thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn anh Lò C H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu P, cháu N1 cho đến khi cháu P, cháu N1 đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động), hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Trần Thị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L Chung H mức 1.500.000VNĐ/ 01 cháu/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2026 đến khi cháu P, cháu N1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có khả năng lao động.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, vì vậy cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung vợ chồng: Anh Lò Chung H và chị Trần Thị N không đề nghị Toà án giải quyết.
[4] Về nợ chung vợ chồng: Không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lò Chung H và chị Trần Thị N.
- - Về con chung: Giao cháu L Trần Khánh P sinh ngày 11/5/2011, cháu Lò Minh N1 sinh ngày 26/8/2013 cho anh Lò C H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu P, cháu N1 trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Trần Thị N cấp dưỡng nuôi cháu P cùng anh H mức 1.500.000VNĐ/ 01 tháng, cấp dưỡng nuôi cháu N1 cùng anh H mức 1.500.000VNĐ/ 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2026 đến khi cháu P, cháu N1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có khả năng lao động.
Anh chị có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, chị N được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền cản trở chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- - Về tài sản chung vợ chồng: Anh Lò Chung H và chị Trần Thị N không đề nghị Toà án giải quyết.
- - Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000856 ngày 05 tháng 12 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |
Quyết định số 94/2025/QĐST-VDS ngày 16/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 94/2025/QĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
