|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI Số: 939/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đặng Văn Ngọc
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Huyền Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 956/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 847/2025/QĐPH-ST ngày 25/12/2025, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà NGUYEN Z, sinh năm 1992; Quốc tịch: Séc; Hộ chiếu số: 48916443 do Ủy ban thành phố C – Cộng hoà Séc cấp ngày 11/04/2024; Nơi cư trú: Số B phố C, thành phố H, Cộng hòa Liên bang Đ (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- - Ông Đoàn Khắc Trung K, sinh năm 1993; Quốc tịch: Việt Nam; CCCD số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/07/2021; Nơi cư trú: Tổ B cụm D, phường P, thành phố Hà Nội (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 30/5/2022 tại Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn bà NGUYEN Z quay trở về Đức sinh sống và sinh con, một thời gian sau ông Đoàn Khắc Trung K cũng sang Đức để đoàn tụ gia đình. Cuộc sống chung vợ chồng chỉ hạnh phúc thời gian đầu nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không thể hòa hợp, gây ảnh hưởng sứt mẻ tình cảm vợ chồng. Mâu thuẫn ngày càng thường xuyên và trầm trọng, vợ chồng đã cố gắng hoà giải để hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được. Hiện ông K đã quay trở về Việt Nam sinh sống. Nay cả hai thống nhất xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K có 01 con chung là cháu Đoàn T, sinh ngày 04/01/2023; ngoài ra ông bà không còn con chung, con riêng nào khác. Ly hôn bà N và ông Đoàn Khắc Trung K thống nhất thoả thuận giao cháu Đoàn T cho bà NGUYEN Z trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết ly hôn: ông Đoàn Khắc Trung K tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định.
Do khoảng cách địa lý, điều kiện công việc, bà NGUYEN Z không thể về Việt Nam và có nguyện vọng xin giải quyết vắng mặt. Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai của bà NGUYEN Z có chứng thực chữ ký của Đ1 tại Cộng hòa Liên bang Đ. Ông Đoàn Khắc Trung K có bản tự khai trình bày và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hà Nội phát biểu:
- - Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
- - Về nội dung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội nhận định:
* Về thẩm quyền giải quyết: Bà NGUYEN Z không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm ly hôn, ông Đoàn Khắc Trung K có nơi cư trú tại tổ B, cụm D, phường P, thành phố Hà Nội nên Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 123, khoản 2 Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình và Điều 29, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025.
* Về nội dung: Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K kết hôn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn bà NGUYEN Z quay trở về Đức sinh sống và sinh con, một thời gian sau ông Đoàn Khắc Trung K cũng sang Đức để đoàn tụ gia đình. Tuy nhiên cuộc sống chung vợ chồng chỉ hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không thể hòa hợp gây ảnh hưởng sứt mẻ tình cảm vợ chồng. Mâu thuẫn ngày càng thường xuyên và trầm trọng, vợ chồng đã cố gắng hoà giải hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được và hiện ông K đã quay trở về Việt Nam sinh sống. Nay bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.
Về con chung: Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K có 01 con chung là cháu Đoàn T, sinh ngày 04/01/2023; ngoài ra không còn con chung, con riêng nào khác. Ly hôn bà N và ông Đoàn Khắc Trung K thống nhất thoả thuận giao cháu Đoàn T cho bà NGUYEN Z trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đoàn T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K xác định không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: ông Đoàn Khắc Trung K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 29, Điều 35, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025;
Căn cứ Điều 55, 57, khoản 2 Điều 123, khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Quyết định:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K.
2. Về con chung: Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K có 01 con chung là cháu Đoàn T, sinh ngày 04/01/2023; ngoài ra không còn con chung, con riêng nào khác. Ly hôn bà N và ông Đoàn Khắc Trung K thống nhất thoả thuận giao cháu Đoàn T cho bà NGUYEN Z trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đoàn T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà NGUYEN Z và ông Đoàn Khắc Trung K thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết.
Giành quyền khởi kiện cho các đương sự về chia tài sản chung vợ chồng trong vụ án dân sự khác (nếu có).
4. Về lệ phí: ông Đoàn Khắc Trung K chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0021034 ngày 24/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông Đoàn Khắc Trung K đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
5. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 31/12/2025.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đặng Văn Ngọc |
Quyết định số 939/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 939/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn - Nguyen Z - Đoàn Khắc Trung K
