Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 935/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Đồng Nai, ngày 17 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 1469/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trương Văn B, sinh năm 1978;

2. Bà Lê Thị V, sinh năm 1978;

Cùng địa chỉ: khu phố H, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 04 tháng 6 năm 2024, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung” của ông Trương Văn B và bà Lê Thị V. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông B, bà V thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 07/6/2024. Ông B và bà V hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai, đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự, do đó, đơn yêu cầu của ông B, bà V được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Trương Văn B và bà Lê Thị V tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/8/2006. Ông B, bà V có 02 (hai) con chung là cháu Trương Quang Đ, sinh ngày 29/05/2005 và cháu Trương Thị Mỹ L, sinh ngày 09/3/2007. Hai bên thỏa thuận, ông B là người là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L; tạm thời bà V không cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hiện nay, cháu Đ đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, ông B và bà V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, ông B và bà V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình chung sống, ông B, bà V thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn B và bà Lê Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trương Thị Mỹ L, sinh ngày 09/03/2007 cho ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm thời, bà V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay, cháu Trương Quang Đ, sinh ngày 29/05/2005 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Bà V được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông B, bà V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Ông B, bà V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Ông Trương Văn B và bà Lê Thị V mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0004126 ngày 06/6/2024. Ông B, bà V đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hồng Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 935/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 935/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trương Văn B + Lê Thị Vân - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger