|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 932/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Củ Chi, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 732/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng M, sinh năm: 1969; địa chỉ thường trú: Khối T, phường V, thành phố V, tỉnh Nghệ An; địa chỉ hiện nay: Số A N, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Trần Nam P, sinh năm: 1968; địa chỉ thường trú: Khối T, phường V, thành phố V, tỉnh Nghệ An; địa chỉ hiện nay: Số A, H, Tổ E, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 22 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng M với ông Trần Nam P.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 48, Quyển số 01.1993 ngày 30/8/1993 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An cấp cho bà M và ông P không còn giá trị pháp lý.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Minh P1, sinh năm 1995 và Trần Hồng Q, sinh năm 1997. Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.
- - Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà M tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015559 ngày 24 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
- Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Anh Đạt |
Quyết định số 932/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 932/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng M với ông Trần Nam P.
